Giải bài tập SGK Vật lý 8 Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I Cơ học

Nội dung hướng dẫn Giải bài tập Lý 8 Bài 18 dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức về chương I Cơ học. Mời các em cùng theo dõi.

Giải bài tập SGK Vật lý 8 Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I Cơ học

A- Ôn tập

1. Giải bài 1 trang 62 SGK Vật lý 8

Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về chuyển động cơ học.

Hướng dẫn giải

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.

Ví dụ:

  • Ô tô đang chuyển động so với nhà cửa bên đường.
  • Ném một quả bóng lên cao.

2. Giải bài 2 trang 62 SGK Vật lý 8

Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

Phương pháp giải

Để nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về:

Chuyển động cơ học có tính tương đối và nó phụ thuộc vào vật chúng ta chọn làm mốc.

Hướng dẫn giải

Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ô tô.

3. Giải bài 3 trang 62 SGK Vật lý 8

Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về vận tốc.

Hướng dẫn giải

  • Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.

  • Công thức tính: \(v=\frac{s}{t}\)

  • Đơn vị của vận tốc là (m/s) hoặc (km/h)

4. Giải bài 4 trang 62 SGK Vật lý 8

Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý và công thức về chuyển động không đều.

Hướng dẫn giải

  • Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
  • Công thức tính vận tốc trung bình: \(v_{{tb}}=\frac{s}{t}\)

5. Giải bài 5 trang 62 SGK Vật lý 8

Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về tác dụng của lực.

Hướng dẫn giải

Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động.

Ví dụ:

  • Lực ma sát ở phanh xe máy khi ta bóp phanh làm xe máy chuyển động chậm dần và dừng lại (vận tốc giảm).
  • Xe đồ chơi đang đứng yên ta tác động lực vào xe đồ chơi, khi đó nó chuyển động (vận tốc tăng).

6. Giải bài 6 trang 62 SGK Vật lý 8

Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực.

Hướng dẫn giải

- Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.

- Cách biểu diễn lực:

  • Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).
  • Phương và chiều là phương và chiều của lực.
  • Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

7. Giải bài 7 trang 62 SGK Vật lý 8

Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) Vật đứng yên?

b) Vật đang chuyển động?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về hai lực cân bằng.

Hướng dẫn giải

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:

a) Đứng yên khi vật đứng yên.

b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

8. Giải bài 8 trang 62 SGK Vật lý 8

Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về lực ma sát.

Hướng dẫn giải

Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.

Ví dụ:

  • Lực ma sát ở phanh xe máy và lực ma sát giữa lốp xe với đường làm xe máy chuyển động chậm dần và dừng lại.
  • Búng hòn bi trên mặt sàn nhà. Lực ma sát làm hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại.

9. Giải bài 9 trang 62 SGK Vật lý 8

Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về quán tính.

Hướng dẫn giải

Hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính:

  • Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.
  • Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

10. Giải bài 10 trang 62 SGK Vật lý 8

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về áp lực và công thức, đơn vị áp suất.

Hướng dẫn giải

  • Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.
  • Công thức tính áp suất : \(p=\frac{F}{S}\)
  • Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1 N/m2.

11. Giải bài 11 trang 62 SGK Vật lý 8

Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về lực đẩy Ác- si- mét.

Hướng dẫn giải

  • Một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ chịu tác dụng của lực đẩy.
  • Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ (gọi là lực đẩy Ác-si-mét).

12. Giải bài 12 trang 62 SGK Vật lý 8

Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về sự nổi.

Hướng dẫn giải

- Điều kiện để vật:

  • Chìm xuống : P > FA
  • Nổi lên : P < FA
  • Lơ lửng : P = FA

Trong đó :

P là trọng lượng của vật.

FA là lực đẩy Ác-si-mét.

13. Giải bài 13 trang 62 SGK Vật lý 8

Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về cơ học.

Hướng dẫn giải

Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.

14. Giải bài 14 trang 62 SGK Vật lý 8

Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích rõ ràng từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ biểu thức tính công cơ học và các đại lượng trong biểu thức.

Hướng dẫn giải

- Biểu thức tính công cơ học: A = F.s

Trong đó:

  • F: lực tác dụng lên vật (N).
  • s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).
  • Đơn vị công là jun kí hiệu là J (1J = 1 N.m); kilojun kí hiệu là (kJ) (1 kJ = 1000 J).

15. Giải bài 15 trang 63 SGK Vật lý 8

Phát biểu định luật về công.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý định luật về công.

Hướng dẫn giải

Định luật về công:

  • Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
  • Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

16. Giải bài 16 trang 63 SGK Vật lý 8

 Công suất cho ta biết điều gì?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về công suất.

Hướng dẫn giải

Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.

17. Giải bài 17 trang 63 SGK Vật lý 8

Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về  sự bảo toàn cơ năng.

Hướng dẫn giải

- Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

- Ví dụ về sự chuyển hoá từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác:

  • Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung.
  • Nước từ trên đập cao chảy xuống.
  • Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng.

B- Vận dụng

I- Khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời mà em cho là đúng

1. Giải bài 1 trang 63 SGK Vật lý 8 

Hai lực được gọi là cân bằng khi:

A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

C. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

D. Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về hai lực cân bằng.

Hướng dẫn giải

Hai lực được gọi là cân bằng khi cùng đặt trên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

⇒ Chọn đáp án D

2. Giải bài 2 trang 63 SGK Vật lý 8

Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

A. Ngả người về phía sau.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Nghiêng về bên phải.

D. Xô người về phía trước.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về quán tính.

Hướng dẫn giải

Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị xô người về phía trước (theo quán tính).

⇒ Chọn đáp án D

3. Giải bài 3 trang 63 SGK Vật lý 8

Một đoàn mô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các mô tô chuyển động đối với nhau.

B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

C. Các mô tô đứng yên đối với ô tô.

D. Các mô tô và ô tô cùng chuyển động đối với mặt đường.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về tính tương đối của chuyển động.

Hướng dẫn giải

Các mô tô đứng yên đối với nhau.

⇒ Chọn đáp án B

4. Giải bài 4 trang 63 SGK Vật lý 8

Hai thỏi kim loại hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng được treo vào hai đầu cân đòn thì đòn cân cân bằng (H.18.1). Khi nhúng cả hai vào nước thì đòn cân:

A. Nghiêng về bên phải.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Vẫn cân bằng.

D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong nước.

Hình 18.1 bài 4 trang 63 SGK Vật lý 8

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về lực đẩy Ac- si- mét.

Hướng dẫn giải

Ban đầu đòn cân cân bằng chứng tỏ trọng lực của hai thỏi bằng nhau. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn đồng nên thỏi nhôm có thể tích lớn hơn. Do vậy khi nhúng ngập cả hai vào nước thì lực đẩy Ac- si- mét lên thỏi nhôm sẽ lớn hơn, do vậy cân bị nghiêng về bên thỏi đồng.

⇒ Cân bị nghiêng về phía bên phải.

⇒ Chọn đáp án A

5. Giải bài 5 trang 64 SGK Vật lý 8

Để dịch chuyển vật nặng lên cao người ta có thể dùng nhiều cách. Liệu có cách nào dưới đây cho ta lợi về công không?

A. Dùng ròng rọc động.

B. Dùng ròng rọc cố định.

C. Dùng mặt phẳng nghiêng.

D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

Phương pháp giải

Để tchọn đáp án đúng ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về công cơ học.

Hướng dẫn giải

Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

⇒ Chọn đáp án D

6. Giải bài 6 trang 64 SGK Vật lý 8

Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng vừa có động năng?

A. Chỉ khi vật đang đi lên.

B. Chỉ khi vật đang rơi xuống.

C. Chỉ khi vật lên đến điểm cao nhất.

D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về sự bảo toàn cơ năng, thế năng và động năng.

Hướng dẫn giải

Vật vừa có thế năng vừa có động năng khi cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

⇒ Chọn đáp án D

II- Trả lời câu hỏi

1. Giải bài 1 trang 64 SGK Vật lý 8

Ngồi trong xe ô tô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý tính tương đối của chuyển động.

Hướng dẫn giải

Nếu chọn ô tô làm vật mốc (người ngồi trên xe cũng là vật làm mốc) thì hai hàng cây bên đường sẽ chuyển động ngược lại đối với xe nên ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại.

2. Giải bài 2 trang 64 SGK Vật lý 8

Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hoặc cao su?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về lực ma sát.

Hướng dẫn giải

Để làm tăng ma sát giữa tay vặn và nắp chai, như vậy sẽ đễ mở hơn.

3. Giải bài 3 trang 64 SGK Vật lý 8

Các hành khách đang ngồi trên xe ô tô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe ô tô đang lái sang phía nào?

Phương pháp giải

Để biết xe ô tô đang lái sang phía nào cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về quán tính.

Hướng dẫn giải

Xe ô tô đang lái sang phía bên phải.

4. Giải bài 4 trang 64 SGK Vật lý 8

Tìm một ví dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về áp suất.

Hướng dẫn giải

Đinh nhọn dễ đóng vào gỗ hơn so với trường hợp đầu đinh đã bị tà vì diện tích bị ép nhỏ hơn. Với cùng một cái đinh, nếu dùng búa đập mạnh thì đinh dễ ăn sâu vào gỗ hơn.

5. Giải bài 5 trang 64 SGK Vật lý 8

 Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét được tính như thế nào?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về lực đẩy Ac- si- mét.

Hướng dẫn giải

Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ac- si- mét được tính bằng công thức: FA = d.V

(trong đó V là thề tích phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng)

6. Giải bài 6 trang 64 SGK Vật lý 8

Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào có công cơ học?

  • Cậu bé trèo cây.
  • Em học sinh ngồi học bài.
  • Nước ép lên thành bình đựng.
  • Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về công cơ học.

Hướng dẫn giải

Trường hợp có công cơ học là:

  • Cậu bé trèo cây.
  • Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

III- Bài tập

1. Giải bài 1 trang 65 SGK Vật lý 8

Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe đạp lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.

Phương pháp giải

Để tìm vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường ta cần áp dụng:

- Công thức tính vận tốc trung bình : vtb = s/t

trong đó : s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. 

Hướng dẫn giải

  • Vận tốc trung bình trên đoạn đường đầu là:

\({v_{tb1}} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{100}}{{25}} = 4m/s\)

  • Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau là:

\({v_{tb2}} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{50}}{{20}} = 2,5m/s\)

  • Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

\({v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{100 + 50}}{{25 + 20}} = 3,3m/s\)

2. Giải bài 2 trang 65 SGK Vật lý 8

Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150 cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:

a) Đứng cả hai chân.

b) Co một chân.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

- Công thức tính áp suất : F/S

trong đó : p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S.

Hướng dẫn giải

Trọng lượng của người là: P = 45.10 = 450 N.

a) Khi đứng cả hai chân thì diện tích tiếp xúc với mặt đất là:

S = 150.2 = 300 cm2 = 0,03 m2

Áp suất khi đứng cả hai chân là:

\(p = \frac{P}{S} = \frac{{450}}{{0,03}} = 15000N/{m^2}\)

b) Khi co một chân thì diện tích tiếp xúc giảm một nửa:

S1 = S/2 = 150 cm2 = 0,015 m2

Áp suất khi đứng một chân là:

\(p = \frac{P}{{{S_1}}} = \frac{{450}}{{0,015}} = 30000N/{m^2}\)

3. Giải bài 3 trang 65 SGK Vật lý 8

M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng d1 và d2 (H.18.2).

Hình 18.2 bài 3 trang 65 SGK Vật lý 8

a. So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên M và N.

b. Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần :

- Lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V

trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Hướng dẫn giải

a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên M và N.

Khi vật nổi, lực đẩy Ác-si-mét bằng đúng trọng lượng của vật. Vì hai vật giống hệt nhau nên trọng lượng hai vật bằng nhau: PA = PB.

Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật bằng nhau.

b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?

  • Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật M là: FA1 = d1.V1 (V1 là thể tích phần vật M chìm trong chất lỏng).
  • Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật N là: FA2 = d2.V2 (V2 là thể tích phần vật N chìm trong chất lỏng).
  • Theo hình vẽ ta thấy thì V1 > V2
  • Mà FA1 = FA2 ⇒ d1 < d2.

Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng 2 lớn hơn.

4. Giải bài 4 trang 65 SGK Vật lý 8

Hãy tính công mà em thực hiện được, khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện cần thiết).

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

- Công mà em thực hiên: A = F.h

trong đó : F = Pngười, h là chiều cao từ sàn tầng 1 đến sàn tầng 2, F là lực nâng người lên.

Hướng dẫn giải

  • Giả sử khối lượng của em là 40 kg, khi đó trọng lượng là 400N; độ cao từ tầng 1 lên tầng 2 là 5m.
  • Khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2, lực nâng người F = P.

⇒ Công thực hiện: A = F.h = 400.5 = 2000J.

5. Giải bài 5 trang 65 SGK Vật lý 8

Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 70 cm trong thời gian 0,3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất trung bình là bao nhiêu?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

- Công thức tính công suất: AtP=At

trong đó: A là công thực hiện được, t là thời gian thực hiện công đó.

Hướng dẫn giải

  • Trọng lượng của quả tạ là: P = 125.10 = 1250 N
  • Lực sĩ thực hiện một công là: A = P.h = 1250.0,7 = 875J
  • Công suất trung bình của lực sĩ là:

\[P = \frac{A}{t} = \frac{{875}}{{0,3}} = 2916,67W\]

C- Trò chơi ô chữ

1. Giải bài 1 trang 66 SGK Vật lý 8 

Tên loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về sự bảo toàn cơ năng.

Hướng dẫn giải

Vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng là: CUNG

2. Giải bài 2 trang 66 SGK Vật lý 8 

Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về đặc điểm của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng.

Hướng dẫn giải

Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng là: KHÔNG ĐỔI

3. Giải bài 3 trang 66 SGK Vật lý 8 

Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về sự bảo toàn cơ năng.

Hướng dẫn giải

BẢO TOÀN

4. Giải bài 4 trang 66 SGK Vật lý 8 

Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về công cơ học.

Hướng dẫn giải

Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây là: CÔNG SUẤT

5. Giải bài 5 trang 66 SGK Vật lý 8 

Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về lực Ac- si- mét.

Hướng dẫn giải

Lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng là lực: Ac- Si- mét

6. Giải bài 6 trang 66 SGK Vật lý 8 

Chuyển động và đứng yên có tính chất này?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về tính tương đối của chuyển động.

Hướng dẫn giải

Chuyển động và đứng yên có tính chất: TƯƠNG ĐỐI

7. Giải bài 7 trang 66 SGK Vật lý 8 

Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất này?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về áp suất.

Hướng dẫn giải

Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất: BẰNG NHAU.

8. Giải bài 8 trang 66 SGK Vật lý 8 

Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về dao động.

Hướng dẫn giải

Chuyển động của con lắc đồng hồ gọi là: DAO ĐỘNG

9. Giải bài 9 trang 66 SGK Vật lý 8 

Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về hai lực cân bằng.

Hướng dẫn giải

Hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn là: LỰC CÂN BẰNG

Hàng dọc

Hãy xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh (H.18.3)

Hình 18.3

Phương pháp giải

Để xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh ta cần dựa vào 9 đáp án của các câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Ô chữ hàng dọc: CÔNG CƠ HỌC

Ngày:03/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM