Giải bài tập SGK Tin học 8 Bài 7: Câu lệnh lặp

Để giúp các em học tập thật tốt môn Tin học 8, chúng tôi xin giới thiệu đến các em học sinh nội dung giải bài tập SGK trang 60 dưới đây. Tài liệu được biên soạn với nội dung logic, rõ ràng sẽ giúp các em ôn tập thật hiệu quả bài câu lệnh lặp. Mời các em cùng tham khảo!

Giải bài tập SGK Tin học 8 Bài 7: Câu lệnh lặp

1. Giải bài 1 trang 60 SGK Tin học 8

Cho một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức được học kết hợp với nội dung được trình bày ở mục 1 trang 56 SGK Tin học 8 để phân tích và đưa ra câu trả lời phù hợp.

Hướng dẫn giải

Một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày:

- Hàng ngày em đặt đồng hồ báo thức lúc 6 giờ để dậy sớm tập thể dục

- Hàng ngày (hoặc hàng tuần) bác lái xe khách lái xe để chuyên chở hành khách xuất phát từ một thời gian và địa điểm nhất định và đi theo một tuyến đường đã được xác định trước

- Mỗi lần được khởi động, máy tính của em sẽ thực hiện cùng các hoạt động tự kiểm tra các thành phần máy tính, sau đó khởi động hệ điều hành theo một trình tự đã được quy định trước 

2. Giải bài 2 trang 60 SGK Tin học 8

Hãy cho biết tác dụng của câu lệnh lặp với số lần biết trước.

Phương pháp giải

Dựa các kiến thức được học kết hợp với nội dung được trình bày ở mục 2 trang 56 SGK Tin học 8 để phân tích và đưa ra câu trả lời.

Hướng dẫn giải

- Câu lệnh lặp có tác dụng chỉ dẫn cho máy tính thực hiện lặp lại một câu lệnh hay nhóm câu lệnh với một số lần nhất định.

- Câu lệnh lặp làm đơn giản và giảm nhẹ công sức của người viết chương trình.

3. Giải bài 3 trang 60 SGK Tin học 8

Khi thực hiện các hoạt động lặp, chương trình kiểm tra một điều kiện.

Với lệnh lặp: for < biến đếm > := < giá trị đầu > to < giá trị cuối > do < câu lệnh >; của Pascal, điều kiện cần phải kiểm tra là gì?

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung được trình bày ở mục 2, 3 trang 56, 57 SGK Tin học 8 để phân tích và đưa ra câu trả lời phù hợp.

Hướng dẫn giải

- Với lệnh lặp: for < biến đếm > := < giá trị đầu > to < giá trị cuối > do < câu lệnh >; của Pascal, điều kiện cần phải kiểm tra chính là giá trị của biến đếm lớn hơn giá trị cuối.

- Nếu điều kiện không được thoả mãn, câu lệnh được tiếp tục thực hiện; ngược lại, chuyển sang câu lệnh tiếp theo trong chương trình.

4. Giải bài 4 trang 61 SGK Tin học 8

Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau, giá trị của biến j bằng bao nhiêu?

j:=0;

for i:=0 to 5 do j:=j+2

Phương pháp giải

Dựa các kiến thức được học kết hợp với nội dung được trình bày ở mục 2,3 trang 56, 57 SGK Tin học 8 để trả lời câu hỏi

Hướng dẫn giải

Đoạn chương trình này có 6 vòng lặp mà mỗi vòng tăng thêm 2 đơn vị nên giá trị của j sẽ bằng: 2; 4; 6; 8; 10; 12.

5. Giải bài 5 trang 61 SGK Tin học 8

Các câu lệnh Pascal có hợp lệ không, vì sao?

a) for i:=100 to 1 do writeln('A');

b) for i:=1.5 to 10.5 do writeln('A');

c) for i=1 to 10 do writeln('A');

d) for i:=1 to 10 do; writeln('A');

e) var x: real; for x:=1 to 10 do writeln('A');

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân kết hợp với nội dung được trình bày ở mục 4 trang 59 SGK Tin học 8 để phân tích từng nhận định và đưa ra câu trả lời.

Hướng dẫn giải

a) Không hợp lệ, vì: Giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối; 

b) Không hợp lệ, vì: Các giá trị đầu và giá trị cuối phải là số nguyên;

c) Không hợp lệ, vì: Thiếu dấu hai chấm khi gán giá trị đầu;

d) Thừa dấu chấm phẩy thứ nhất, nếu như ta muốn lặp lại câu lệnh writeln('A') 10 lần, ngược lại câu lệnh là hợp lệ;

e) Không hợp lệ, vì: Biến x đã được khai báo như là biến có dữ liệu kiểu số thực và vì thế không thể dùng để xác định giá trị đầu và giá trị cuối trong câu lệnh lặp.

6. Giải bài 6 trang 61 SGK Tin học 8

Hãy mô tả thuật toán để tính tổng sau đây:

\(A=\frac{1}{1.3}+\frac{1}{2.4}+\frac{1}{3.5}+...+\frac{1}{n.(n+2)}\)

Phương pháp giải

Từ các kiến thức được học kết hợp với nội dung được trình bày ở mục 4 trang 59 SGK Tin học 8 để phân tích và đưa ra câu trả lời phù hợp.

Hướng dẫn giải

Mô tả tính tổng:

- Bước 1. A \(\leftarrow\) 0, i \(\leftarrow\) 1.

- Bước 2. \(A\leftarrow \frac{1}{i.(i+2)}\)

- Bước 3. \( i \leftarrow i + 1\)

- Bước 4. Nếu i ≤  n, quay lại Bước 2

- Bước 5. Ghi kết quả A và kết thúc thuật toán

Ngày:15/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM