10 đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Lịch Sử lớp 11 năm 2019 có đáp án

Xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 10 đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Lịch Sử 10 năm học 2019-2020 có đáp án. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em học sinh ôn tập và nắm vững các kiến thức đã học của các bài trong chương trình HK1. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

10 đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Lịch Sử lớp 11 năm 2019 có đáp án

1. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 1

TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

MÔN: LỊCH SỬ 10

NĂM HỌC 2019- 2020

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Câu 1. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ gì?

A. Chữ tượng hình             

B. Chữ tượng ý                   

C. Chữ tượng thanh                      

D. Chữ Nôm

Câu 2. Ngành kinh tế chủ yếu trong xã hội cổ đại phương Đông là gì?

A. Thủ công nghiệp            

B. Thương nghiệp  

C. Nông nghiệp                               

D. Công nghiệp

Câu 3. Hoàng đế cuối cùng của Ấn Độ là ai?

A. A-cơ-ba                                        

B. Ao-reng-dép                    

C. Gian-han-ghia                

D. Sa-gia-ha

Câu 4. Vương triều Gúp-ta do ai sáng lập?

A. Bim-bi-sa-ra sáng lập, vào năm 1500 TCN   

B. A-sô-ca sáng lập vào thế kỉ II

C. A-cơ-ba sáng lập vào thế kỉ IV                                    

D. Gúp-ta sáng lập, vào đầu công nguyên

Câu 5. Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào thời kì nào ở Trung Quốc?

A. Thời Minh - Thanh.                                       

B. Thời Đường - Tống

C. Thời Tần - Hán                                               

D. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc

Câu 6. Thời nhà Minh bỏ các chức Thừa tướng, thái uý và thay vào đó bằng chức gì?

A. Quan văn, quan võ                                                                               

B. Tiết độ sứ

C. Các quan thượng thư phụ trách các bộ.                   

D. Không thay thế chức nào

Câu 7. Chế độ quân điền dưới thời nhà Đường là gì?

A. Lấy ruộng đất của địa chủ, quan lại chia cho nông dân

B. Lấy ruộng đất của nông dân giàu chia cho nông dân nghèo

C. Lấy ruộng đất của nhà nước chia bình quân cho mọi người

D. Lấy ruộng công và ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân

Câu 8. Người nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên họ định ra một tháng có 30 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày.

A. Hi Lạp                               

B. Rô-ma                              

C. Trung Quốc                                 

D. Ai Cập

Câu 9. Nhóm người gồm 2-3 thế hệ già trẻ cùng có chung dòng máu, đó là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ?

A. Thị tộc                                                                                         

B. Bộ lạc

C. Bầy người nguyên thủy                                    

D. Người vượn cổ

Câu 10. Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

A. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

B. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp

C. Những người giàu có phung phí của cải thừa

D. Người tối cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ.

Câu 11. Người tối cổ đã có những phát minh lớn gì ghi dấu ấn trong thời nguyên thuỷ?

A. Giữ lửa trong tự nhiên                                                 

B. Ghè đẽo công cụ bằng đá thật sắc.

C. Chế tạo công cụ bằng đá                                                         

D. Giữ lửa và tạo ra lửa

Câu 12. Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải?

A. Địa Trung Hải mỗi quốc gia nhiều thành thị

B. Ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị

C. Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia

D. Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia

Câu 13. Nhà Tần thống nhất Trung Quốc vào khoảng thời gian nào?

A. Khoảng năm 122 TCN                                      

B. Khoảng năm 212 TCN

C. Khoảng năm 221 TCN                                     

D. Khoảng năm 215 TCN

Câu 14. Vào khoảng thời gian nào cư dân Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt?

A. Khoảng thiên niên kỉ I TCN                                         

B. Khoảng thiên niên kỉ II TCN

C. Khoảng thiên niên kỉ III TCN                            

D. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN

Câu 15. Các nước nào đã chịu ảnh hưởng rất rõ rệt về văn hoá truyền thống của Ấn Độ?

A. Trung Quốc                     

B. Ấn Độ                               

C. Mông Cổ             

D. Các nước Đông Nam Á

Câu 16. Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?

A. có sự phân biệt giữa giàu và nghèo

B. Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung và làm chung

C. Tập hợp một số thị tộc, sông cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi

D. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau

II – PHẦN TỰ LUẬN 

Câu 1: Những thành tựu nổi bật của văn hóa Trung Quốc phong kiến? (3 điểm)

Câu 2. Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của vương triều Hồi giáo đê-li và vương triều Mô-gôn? (3 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ 10 – ĐỀ SỐ 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM

1.A            2.C           3.B              4.D

5.A             6.C           7.D            8.B

9.A            10.B         11.D           12.C

13.C         14.A         15.D           16.B

II- PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Gợi ý trả lời:

- Nho giáo:

+ Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, tư tưởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.

+ Đến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn sùng nhà nho.

+ Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội.

+ Đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo.

- Phật giáo:

+ Thịnh hành, nhất là thời Đường, Tống. Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo.

+ Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây dựng ở các nơi.

- Sử học:

+ Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập: Tư Mã Thiên với bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố... Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là Sử quán.

+ Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng.

- Văn học:

+ Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc. Thơ ca dưới thời Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị...

+ Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu thuyết chương hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung...

- Khoa học - kĩ thuật:

+ Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn, Y học...

+ Người Trung Quốc có rất nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan trọng, có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.

- Nghệ thuật kiến trúc:

Đạt được những thành tựu nổi bật với những công trình như: Vạn lí trường thành, Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động.

Câu 2: Gợi ý trả lời:

* Giống nhau: Đều là vương triều phong kiến ngoại bang và theo Hồi giáo

* Khác nhau:

- Vương triều Đê-li thực hiện kỳ thị tôn giáo còn vương triều Mô-gôn xóa bỏ kỳ thị tôn giáo ở Ấn Độ…….

- Vương triều Đê-li thực hiện áp bức dân tộc, ưu tiên quyền lợi cho người Thổ, còn vương triều Mô-gôn thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc, phát triển kinh tế, khuyến khích sáng tạo văn hóa.....

2. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 2

TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ 10

NĂM HỌC 2019 - 2020

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu 1: Thế nào là thị tộc?

A. Gồm 2-3 thế hệ, có chung dòng máu.         

B. Gồm 2-3 thế hệ, sống cạnh nhau.

C. Gồm 2-3 thế hệ,  gắn bó với nhau.            

D. Gồm 2-3 thế hệ, có cùng nguồn gốc xa xôi.

Câu 2: Nói đến Kim tự tháp là nhắc đến quốc gia cổ đại nào ở phương Đông?

A. Ấn Độ.                                                              

B. Trung Quốc.                                                                                                

C. Ai Cập.                                                             

D. Lưỡng Hà.

Câu 3: Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy được thể hiện ở?

A. Mọi người đều phải làm việc.

B. Mọi người đều được hưởng thụ.

C. Mọi người hợp tác lao động và hưởng thụ như nhau.

D. Có làm có hưởng và không làm thì không hưởng.

Câu 4: Cống hiến lớn nhất của cư dân phương Tây cổ đại Hi Lạp – Rô Ma là?

A. Số đếm.                                       

B. Hệ thống chữ cái.                                                                                                        

C. La bàn                                            

D. Toán học.

Câu 5: Cuộc cách mạng đá mới khác với thời đồ đá cũ ở điểm nào?

A. Kỹ thuật  ghè công cụ.   .

B. Kỹ thuật mài công cụ.

C. Biết làm ra nhiều loại công cụ.

D. Con người biết chăn nuôi, trồng trọt, làm gốm.

Câu 6: Nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chất gì?

A. Dân chủ chủ nô.                                        

B. Dân chủ nhân dân

C. Chuyên chế cổ đại                                            

D. Dân chủ cộng hòa .  

Câu 7: Thành tựu văn hóa nào ra đời sớm nhất ở phương Đông cổ đại ?

A. Chữ Viết.                                

B. Toán học.

C. Lịch và thiên văn học.                        

D. Kiến trúc.

Câu 8: Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì ?

A. Săn bắt, hái lượm kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi

B. Trồng  trọt và chăn nuôi kết hợp với công thương

C. Lấy nghề nông làm gốc

D.Phát triển đều các nghành kinh tế 

---Để xem tiếp nội dung phần tự luận của Đề thi số 2, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

3. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 3

TRƯỜNG THPT PHAN VĂN TRỊ

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11

NĂM HỌC 2019 - 2020

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Câu 1. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ gì?

A. Chữ tượng hình             

B. Chữ tượng ý                   

C. Chữ tượng thanh                      

D. Chữ Nôm

Câu 2. Ngành kinh tế chủ yếu trong xã hội cổ đại phương Đông là gì?

A. Thủ công nghiệp            

B. Thương nghiệp  

C. Nông nghiệp                               

D. Công nghiệp

Câu 3. Hoàng đế cuối cùng của Ấn Độ là ai?

A. A-cơ-ba                                        

B. Ao-reng-dép                    

C. Gian-han-ghia                

D. Sa-gia-ha

Câu 4. Vương triều Gúp-ta do ai sáng lập?

A. Bim-bi-sa-ra sáng lập, vào năm 1500 TCN   

B. A-sô-ca sáng lập vào thế kỉ II

C. A-cơ-ba sáng lập vào thế kỉ IV                                    

D. Gúp-ta sáng lập, vào đầu công nguyên

Câu 5. Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào thời kì nào ở Trung Quốc?

A. Thời Minh - Thanh.                                       

B. Thời Đường - Tống

C. Thời Tần - Hán                                               

D. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc

Câu 6. Thời nhà Minh bỏ các chức Thừa tướng, thái uý và thay vào đó bằng chức gì?

A. Quan văn, quan võ                                                                                

B. Tiết độ sứ

C. Các quan thượng thư phụ trách các bộ.                    

D. Không thay thế chức nào

Câu 7. Chế độ quân điền dưới thời nhà Đường là gì?

A. Lấy ruộng đất của địa chủ, quan lại chia cho nông dân

B. Lấy ruộng đất của nông dân giàu chia cho nông dân nghèo

C. Lấy ruộng đất của nhà nước chia bình quân cho mọi người

D. Lấy ruộng công và ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân

Câu 8. Người nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên họ định ra một tháng có 30 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày.

A. Hi Lạp                               

B. Rô-ma                              

C. Trung Quốc                                 

D. Ai Cập

Câu 9. Nhóm người gồm 2-3 thế hệ già trẻ cùng có chung dòng máu, đó là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ?

A. Thị tộc                                                                                          

B. Bộ lạc

C. Bầy người nguyên thủy                                   

D. Người vượn cổ

Câu 10. Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

A. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

B. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp

C. Những người giàu có phung phí của cải thừa

D. Người tối cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ.

Câu 11. Người tối cổ đã có những phát minh lớn gì ghi dấu ấn trong thời nguyên thuỷ?

A. Giữ lửa trong tự nhiên                                                  

B. Ghè đẽo công cụ bằng đá thật sắc.

C. Chế tạo công cụ bằng đá                                                         

D. Giữ lửa và tạo ra lửa

Câu 12. Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải?

A. Địa Trung Hải mỗi quốc gia nhiều thành thị

B. Ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị

C. Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia

D. Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia

Câu 13. Nhà Tần thống nhất Trung Quốc vào khoảng thời gian nào?

A. Khoảng năm 122 TCN                                     

B. Khoảng năm 212 TCN

C. Khoảng năm 221 TCN                                      

D. Khoảng năm 215 TCN

Câu 14. Vào khoảng thời gian nào cư dân Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt?

A. Khoảng thiên niên kỉ I TCN                                          

B. Khoảng thiên niên kỉ II TCN

C. Khoảng thiên niên kỉ III TCN                            

D. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN

Câu 15. Các nước nào đã chịu ảnh hưởng rất rõ rệt về văn hoá truyền thống của Ấn Độ?

A. Trung Quốc                     

B. Ấn Độ                               

C. Mông Cổ              

D. Các nước Đông Nam Á

Câu 16. Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?

A. có sự phân biệt giữa giàu và nghèo

B. Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung và làm chung

C. Tập hợp một số thị tộc, sông cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi

D. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau

---Để xem tiếp nội dung phần tự luận của Đề thi số 3, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

4. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 4

TRƯỜNG THPT LÊ VĂN TRIẾT

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ 10

NĂM HỌC 2019 - 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1. Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người được gọi là gì?

A. Bầy người nguyên thủy.

B. Thị tộc

C. Bộ lạc.

D. Các quốc gia cổ đại.

Câu 2. Ý nào sau đây KHÔNG phải biểu hiện của tính cộng đồng trong Thị tộc?

A. Sự phân chia giàu nghèo trong xã hội.

B. Sự bình đẳng giữa các thành viên.

C. Mọi của cải được coi là của chung.

D. Sự hưởng thụ của cải bằng nhau.

Câu 3. Sở hữu trong thị tộc là

A. sở hữu tư nhân.

B. sở hữu tập thể.

C. sở hữu một vài tập thể.

D. sở hữu nhà nước.

Câu 4. Trong xã hội phương Đông là mâu thuẫn cơ bản nhất là mâu thuẫn giữa các giai cấp nào?

A: Nhà vua với nông dân công xã.

B: Qúy tộc với nông dân công xã.

C: Qúy tộc với nô lệ.

D: Địa chủ với nông dân.

Câu 5. Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp?

A: Nhờ các chính sách của nhà nước.

B: Nhờ các dòng sông mang phù sa bồi đắp.

C: Nhờ sự cần cù, chăm chỉ lao động của nhân dân.

D: Nhờ biết sử dụng công cụ bằng sắt sớm.

-----Còn tiếp-----

5. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 5

TRƯỜNG THPT BÙI DỰC TÀI

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

MÔN LỊCH SỬ– KHỐI 10

NĂM HỌC 2019-2020

Thời gian làm bài: 45 phút

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người được gọi là gì?

A. Bầy người nguyên thủy.

B. Thị tộc

C. Bộ lạc.

D. Các quốc gia cổ đại.

Câu 2. Ý nào sau đây KHÔNG phải biểu hiện của tính cộng đồng trong Thị tộc?

A. Sự phân chia giàu nghèo trong xã hội.

B. Sự bình đẳng giữa các thành viên.

C. Mọi của cải được coi là của chung.

D. Sự hưởng thụ của cải bằng nhau.

Câu 3. Sở hữu trong thị tộc là

A. sở hữu tư nhân.

B. sở hữu tập thể.

C. sở hữu một vài tập thể.

D. sở hữu nhà nước.

Câu 4. Trong xã hội phương Đông là mâu thuẫn cơ bản nhất là mâu thuẫn giữa các giai cấp nào?

A: Nhà vua với nông dân công xã.

B: Qúy tộc với nông dân công xã.

C: Qúy tộc với nô lệ.

D: Địa chủ với nông dân.

Câu 5. Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp?

A: Nhờ các chính sách của nhà nước.

B: Nhờ các dòng sông mang phù sa bồi đắp.

C: Nhờ sự cần cù, chăm chỉ lao động của nhân dân.

D: Nhờ biết sử dụng công cụ bằng sắt sớm.

-----Còn tiếp-----

6. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 6

TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 10

NĂM HỌC 2019 - 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất:

1. Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG gắn với bộ lạc?

A. Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau.

B. Những người trong bộ lạc có họ hàng với nhau.

C. Người đứng đầu bộ lạc gọi là tù trưởng.

D. Người cùng bộ tộc không được kết hôn với nhau.

2. Trong xã hội nguyên thủy, công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng” vì

A. lúc này chưa có sản phẩm dư thừa.

B. mọi người còn yêu thương nhau.

C. của cải làm ra chưa có nhiều.

D. con người chưa nghĩ đến cá nhân.

3. Xã hội cổ đại được hình thành khi

A. xã hội đó có của cải.

B. xã hội đó có ruộng đất tư hữu.

C. xã hội đó có sự phân hóa giai cấp.

D. xã hội đó có công cụ lao động tiến bộ.

4. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự xuất hiện gia đình phụ hệ trong xã hội nguyên thủy?

A. Đàn ông làm các công việc nặng nhọc hơn phụ nữ.

B. Đàn ông có vai trò trụ cột trong gia đình.

C. Xuất hiện sự phân công lao động nam nữ.

D. Khả năng lao động của đàn ông khác phụ nữ.

5. Tại sao nói “Ai Cập là tặng phẩm của song Nin”?

A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người dân Ai Cập

B. Là tuyến giao thông huyết mạch của Ai Cập.

C. Nhu cầu thủy lợi thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.

D. Phát triển hình học của Ai Cập.

-----Còn tiếp-----

7. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 7

Trường: THPT Trại Cau

Số câu: 26 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

8. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 8

Trường: THPT Quyết Thắng

Số câu: 26 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

9. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 9

Trường: THPT Nguyễn Thượng Hiền

Số câu: 26 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

10. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 – Số 10

Trường: Phan Đình Phùng

Số câu: 30 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

...

---Bấm TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để xem đầy đủ nội dung các Đề thi 1-10---

  • Tham khảo thêm

Ngày:26/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM