Dự thảo quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức tham mưu cho bộ trưởng GTVT

Một lĩnh vực công việc chỉ giao một tổ chức làm đầu mối chủ trì theo dõi, xử lý; trường hợp văn bản cần xử lý liên quan đến nhiệm vụ của nhiều tổ chức thì các tổ chức cùng xử lý và giao một tổ chức liên quan đến công việc chuyên môn nhiều nhất làm đầu mối tổng hợp, trình theo quy định. Tổ chức được giao chủ trì xử lý, giải quyết công việc phải phối hợp với các tổ chức khác và cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của công việc được giao trước lãnh đạo Bộ. Mời các bạn cùng tham khảo 

Dự thảo quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức tham mưu cho bộ trưởng GTVT

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:         /QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày       tháng  8   năm 2017

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC TỔ CHỨC THAM MƯU GIÚP VIỆC BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/ 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các tổ chức,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Vụ Đối tác công - tư, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là tổ chức).

Điều 2. Nguyên tắc phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức

1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Bộ).

2. Kế thừa sự phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức đã thực hiện có hiệu quả và hợp lý.

3. Một lĩnh vực công việc chỉ giao một tổ chức làm đầu mối chủ trì theo dõi, xử lý; trường hợp văn bản cần xử lý liên quan đến nhiệm vụ của nhiều tổ chức thì các tổ chức cùng xử lý và giao một tổ chức liên quan đến công việc chuyên môn nhiều nhất làm đầu mối tổng hợp, trình theo quy định. Tổ chức được giao chủ trì xử lý, giải quyết công việc phải phối hợp với các tổ chức khác và cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của công việc được giao trước lãnh đạo Bộ.

Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các tổ chức về đầu mối tổng hợp thì lãnh đạo Bộ giao cho tổ chức có nhiệm vụ phù hợp làm đầu mối tổng hợp, trình theo quy định.

Tổ chức được giao tổng hợp, trình có trách nhiệm tổng hợp trung thực, đầy đủ ý kiến tham gia. Ý kiến tham gia phải cụ thể, tập trung về lĩnh vực chuyên môn của mình, gửi đúng thời hạn theo quy định.

Trường hợp có ý kiến khác nhau về giao văn bản đến các tổ chức thì giải quyết theo Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ.

4. Phân công giải quyết công việc theo đúng Quy chế làm việc của Bộ.

5. Cấp trưởng các tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra công chức, xử lý kịp thời công việc theo quy định. Trường hợp có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách để xử lý.

6. Các tổ chức có trách nhiệm là đầu mối giúp Bộ trưởng trong quan hệ công tác với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức.

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của các tổ chức

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, các tổ chức có trách nhiệm:

1. Chủ trì tham mưu để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.

2. Về công tác kiểm tra:

a) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản, ý kiến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Giúp Bộ trưởng theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giao thông vận tải;

c) Tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ.

3. Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành. Phối hợp công tác với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ để thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tuyển dụng; thực hiện các chế độ, chính sách; công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tổ chức.

5. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, quản lý, đánh giá, phân loại công chức, người lao động của tổ chức.

6. Phối hợp với Văn phòng Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho công chức và người lao động của tổ chức.

7. Phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin và các tổ chức liên quan tiếp nhận, xử lý, phát hành, khai thác, quản lý văn bản và cập nhật cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử Bộ.

8. Quản lý hồ sơ, tài liệu, nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia, hướng dẫn việc tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế.

10. Rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải thuộc phạm vi trách nhiệm của tổ chức.

11. Tổng hợp, lập báo cáo thống kê thường xuyên và đột xuất theo quy định.

12. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Giao thông vận tải cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao.

13. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể quy định tại Chương II của Quyết định này.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Đối với các Vụ

a) Đối với Vụ không được tổ chức phòng, cơ cấu tổ chức gồm: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và chuyên viên do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao. Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng;

b) Đối với Vụ được tổ chức phòng:

- Vụ Tổ chức cán bộ có 04 phòng: Phòng Thi đua - Khen thưởng, Phòng Tổ chức công chức, Phòng Đào tạo, Phòng Lao động - Tiền lương; Vụ Kế hoạch - Đầu tư có Phòng Tổng hợp - Thống kê; Vụ Pháp chế có Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Ngoài cơ cấu tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các Vụ được tổ chức phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng do Vụ trưởng quy định. Bộ trưởng uỷ có thể quyền cho Thứ trưởng phụ trách Cơ quan Bộ ký Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo đề nghị của Vụ trưởng.

2. Thanh tra Bộ

a) Cơ cấu tổ chức

Thanh tra Bộ có 07 phòng, gồm:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Thanh tra 1;

- Phòng Thanh tra 2;

- Phòng Thanh tra 3;

- Phòng Thanh tra 4;

- Phòng Thanh tra 5;

- Phòng giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Chánh Thanh tra quy định;

b) Biên chế của Thanh tra Bộ gồm: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, thanh tra viên và chuyên viên do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao;

c) Chánh Thanh tra do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. Phó Chánh Thanh tra do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra;

d) Bộ trưởng có thể uỷ quyền cho Thứ trưởng phụ trách Cơ quan Bộ ký Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo đề nghị của Chánh Thanh tra. Thanh tra viên các cấp được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Văn phòng Bộ

a) Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ, gồm:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Hành chính;

- Phòng Lưu trữ;

- Phòng Quản trị - Y tế;

- Phòng Kế toán;

- Phòng truyền Thông;

- Phòng Quản lý xe;

- Phòng Bảo vệ;

- Phòng Hành chính quản trị phía Nam.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Chánh Văn phòng quy định.

b) Biên chế của Văn phòng Bộ gồm: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và chuyên viên do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao;

c) Văn phòng Bộ có một số người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;

d) Chánh Văn phòng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Chánh Văn phòng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng;

đ) Bộ trưởng có thể uỷ quyền cho Thứ trưởng phụ trách Cơ quan Bộ bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo đề nghị của Chánh Văn phòng.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các tổ chức

1. Nguyên tắc hoạt động của Vụ:

a) Bộ trưởng điều hành hoạt động của Vụ chủ yếu thông qua Vụ trưởng. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về công việc được phân công;

b) Vụ trưởng điều hành hoạt động của Vụ theo chế độ chuyên viên. Một lĩnh vực công việc có thể giao cho nhóm công chức chịu trách nhiệm xử lý, trong đó phải xác định công chức chịu trách nhiệm chính;

c) Các Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về phần việc đó;

d) Trưởng phòng tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về phần việc được phân công; thực hiện việc quản lý về mặt hành chính của phòng;

đ) Chuyên viên trong Vụ chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của lãnh đạo Vụ theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng, lãnh đạo Phòng và chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, lãnh đạo Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Vụ trưởng.

2. Nguyên tắc hoạt động của Văn phòng Bộ:

a) Bộ trưởng điều hành hoạt động của Văn phòng Bộ chủ yếu thông qua Chánh Văn phòng;

b) Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Bộ theo chế độ phòng, Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về công việc được phân công;

c) Các Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và pháp luật về phần việc đó;

d) Trưởng phòng tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng về phần việc được phân công;

đ) Chuyên viên, người lao động của Văn phòng Bộ chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo Phòng theo phân công của Chánh Văn phòng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo Phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Chánh Văn phòng, lãnh đạo Phòng và chuyên viên thì Phó Chánh Văn phòng, lãnh đạo Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Chánh Văn phòng.

3. Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Bộ thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải và pháp luật có liên quan.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC

Mục 1. VỤ KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ

Điều 6. Vị trí và chức năng

Vụ Kế hoạch - Đầu tư là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: Chiến lược, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, kế hoạch đầu tư phát triển và công tác thống kê trong ngành Giao thông vận tải.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải 5 năm và hằng năm để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành giao thông vận tải.

2. Tham mưu trình Bộ trưởng quy định về công tác thống kê ngành Giao thông vận tải; chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị tổng hợp công tác thống kê trong toàn ngành; lập báo cáo thống kê thường xuyên, chuyên đề theo quy định.

3. Tổ chức thực hiện việc giao kế hoạch vốn đầu tư cho Tổng cục, Cục, chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư.

4. Chủ trì tổ chức xây dựng, tổng hợp chiến lược, kế hoạch vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi; điều phối, quản lý các nguồn vốn này, bao gồm:

a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổng hợp danh mục, đề cương chi tiết các chương trình, dự án ưu tiên để thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, các nguồn tín dụng khác để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;

b) Chủ trì tham mưu tổ chức vận động, điều phối, đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục chương trình, dự án ưu tiên được phê duyệt;

c) Thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền văn kiện, chương trình, dự án sử dụng vốn ODA;

d) Theo dõi, đánh giá chương trình dự án, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các nguồn tín dụng khác.

5. Thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.

6. Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và cơ quan liên quan thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư).

7. Chủ trì giám sát, đánh giá đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư (trừ các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư); phối hợp với Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư.

8. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục, Cục, chủ đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư (trừ các dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước và dự án quy định tại điểm c khoản 9 Điều 19 Quyết định này).

9. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính theo dõi công tác giải ngân xây dựng cơ bản, tổng hợp báo cáo kết quả giải ngân xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn.

10. Phối hợp với Vụ Đối tác công - tư trong việc thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền đề xuất dự án, dự án đầu tư và điều chỉnh dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

11. Phối hợp với Vụ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm.

12. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng việc tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư, gọi vốn đầu tư của nước ngoài theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành Giao thông vận tải.

13. Phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp:

a) Tham mưu để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của doanh nghiệp thuộc Bộ;

b) Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm và thông báo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, giám sát đối với doanh nghiệp thuộc Bộ;

c) Theo dõi, giám sát hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp thuộc Bộ.

14. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và tổ chức, cơ quan có liên quan tham mưu về công tác an ninh, quốc phòng của Bộ.

15. Theo dõi công tác xuất nhập khẩu và xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan, đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải.

16. Theo dõi công tác giao thông địa phương và chủ trì xử lý các vấn đề có liên quan đến phát triển giao thông địa phương trên phạm vi toàn quốc.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Mục 2. VỤ TÀI CHÍNH

Điều 8. Vị trí và chức năng

Vụ Tài chính là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng về tài chính, tài sản, kế toán, ngân sách nhà nước (thu ngân sách, chi thường xuyên từ ngân sách) và một số nội dung liên quan đến công tác quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:

a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách về: Tài chính, tài sản, thuế, phí, lệ phí, giá dịch vụ sử dụng đường bộ; quản lý về mặt tài chính, tài sản công đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ. và kế toán do Bộ quản lý;

b) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập và giao dự toán thu, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước hằng năm;

c) Lập dự toán thu, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền; quyết định phân bổ và giao dự toán thu, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ;

d) Thông báo kết quả xét duyệt hoặc thẩm định quyết toán thu, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước hằng năm đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Bộ;

đ) Quyết định phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Bộ; xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp; quyết định giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện để quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp;

xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện và giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp;

e) Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước; chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm;

g) Đăng ký quyền quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển tài sản công nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ;

h) Chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý tài sản công nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ;

i) Xử lý tài sản nhà nước công thu hồi từ các dự án;

k) Phê duyệt quyết toán hoặc thỏa thuận quyết toán các dự án hoàn thành; phê duyệt dự toán kinh phí quản lý dự án hằng năm của các Ban quản lý dự án trực thuộc Bộ;

l) Ban hành chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; theo dõi, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

m) Thỏa thuận việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án đầu tư Chấp thuận việc cầm cố, thế chấp tài sản của doanh nghiệp dự án đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình theo hình thức đối tác công - tư.

2. Chủ trì thực hiện:

a) Xét duyệt hoặc thẩm định quyết toán thu, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước hằng năm đối với đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Bộ; thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ hằng năm;

b) Thẩm tra thẩm định quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng;

c) Giám sát, đánh giá đầu tư giai đoạn quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; phối hợp với Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư;

d) Kiểm tra về tài chính, tài sản, kế toán theo kế hoạch kiểm tra được Bộ trưởng phê duyệt hằng năm.

e) Thẩm định giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng ngân sách Trung ương trong lĩnh vực hàng hải, trình Bộ trưởng đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá tối đa theo quy định.

3. Làm thường trực Hội đồng kiểm kê tài sản của Bộ để kiểm kê tài sản nhà nước công đã giao cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.

4. Chủ trì, phối hợp với Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông trong việc phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.

5. Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cơ quan, đơn vị tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận của Kiểm toán Nhà nước.

6. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Đầu tư theo dõi công tác giải ngân xây dựng cơ bản, tổng hợp báo cáo kết quả giải ngân xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn.

7. Phối hợp với Vụ Đối tác công - tư thẩm định năng lực tài chính của nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. thẩm định nội dung liên quan đến năng lực tài chính của Nhà đầu tư và đàm phán, thương thảo Hợp đồng dự án về các nội dung liên quan đến tài chính dự án.

8. Phối hợp Tham gia ý kiến với Vụ Quản lý doanh nghiệp tham mưu trình Bộ trưởng:

a) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể về việc nắm giữ, tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp đã chuyển đổi, cổ phần hoá;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Bộ sau khi đã thoả thuận với Bộ Tài chính;

c) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại điều lệ của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Bộ; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp thuộc Bộ và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận;

d) Phê duyệt giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước do Bộ quyết định thành lập thành công ty cổ phần; xác định lại giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần và quyết toán chi phí cổ phần hoá;

đ) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp do Bộ quyết định thành lập về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;

e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ;

g) Quyết định giao tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;

h) Theo dõi, quản lý việc góp vốn, chuyển nhượng vốn của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

9. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Bộ trưởng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Bộ.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Mục 3. VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

Điều 10. Vị trí và chức năng

Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Hướng dẫn Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành xây dựng kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông và tổ chức thực hiện. Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông 5 năm, hằng năm và tổ chức kiểm tra việc thực hiện.

2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:

a) Trình Chính phủ quy định việc đóng, mở cảng hàng không, sân bay, cảng biển; đóng, mở, tạm dừng hoạt động của cảng cạn; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện;

b) Trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩm quyền về phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực sân bay;

c) Trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩm quyền việc phân loại, đặt tên số hiệu đường;

d) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay; tháo dỡ ga đường sắt, tuyến đường sắt quốc gia không còn sử dụng;

đ) Trình Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phân loại cảng biển;

e) Công bố công khai các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không;

g) Quyết định việc tạm thời đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay; đóng, mở cảng biển; đóng, mở, tạm dừng hoạt động cảng cạn; quyết định đóng mở ga đường sắt, tuyến đường sắt quốc gia; quy định việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

h) Quy định việc đóng, mở ga đường sắt, tuyến đường sắt, luồng hàng hải, tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa có phương tiện thủy nước ngoài ra, vào;

i) Quy định chi tiết về quản lý hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải, thông báo hàng hải thuộc thẩm quyền của Bộ; chỉ đạo việc tổ chức xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;

k) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông trong phạm vi cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đang khai thác do Bộ quản lý;

l) Quy định chế độ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác;

m) Quy định phạm vi quản lý kết cấu hạ tầng giao thông của Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan (trừ việc công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải);

n) Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, ngừng khai thác công trình giao thông bị xuống cấp có nguy cơ dẫn đến sự cố nguy hiểm hoặc vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng công trình đang khai thác;

o) Quyết định việc đấu nối đường ngang giữa đường bộ với đường sắt, giữa đường khác với quốc lộ và việc xây dựng đường gom;

p) Quyết định cấp đường bộ, chuyển đường địa phương thành quốc lộ và ngược lại; phân loại, điều chỉnh hệ thống quốc lộ;

q) Lựa chọn đơn vị quản lý khai thác các công trình kết cấu hạ tầng giao thông;

r) Chấp thuận đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải.

s) Công tác quản lý đất đai tại các cảng hàng không, sân bay.

3. Tham mưu giúp Bộ trưởng trong công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

4. Theo dõi, tổng hợp hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.

5. Là đầu mối của Bộ để phối hợp với uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.

6. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông theo phân công của Bộ trưởng.

7. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết tranh chấp liên quan đến việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền của Bộ.

8. Phối hợp với Vụ Tài chính trong việc phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; phối hợp với Vụ kế hoạch - Đầu tư trong việc phê duyệt dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông.

9. Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư đàm phán, thương thảo hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công - tư liên quan đến công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.

10. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Đầu tư thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư).

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

--- Nhấn nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ nội dung của Dự thảo ----

  • Tham khảo thêm

Ngày:11/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM