10 đề kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh lớp 11 năm 2019 có đáp án

Tài liệu Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh 11 năm 2019 có đáp án sẽ giúp các em học sinh ôn tập và nắm vững các kiến thức đã học của chương trình HK1. Tài liệu được biên soạn theo cấu trúc của các trường, sở trên cả nước. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

10 đề kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh lớp 11 năm 2019 có đáp án

1. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 1   

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN SINH 11

Năm học: 2019-2020

Thời gian: 45 phút

Phần 1: Trắc nghiệm: Hãy chọn đáp án đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1. Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

A. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

B.  Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

C. Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

D.  Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.

Câu 2. Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:

A. Nitrôgenaza                     B. Perôxiđaza                      

C. Đêcacbôxilaza                 D. Đêaminaza

Câu 3. Vai trò sinh lý nào sau đây không phải của nito đối với cơ thể thực vật:

A. Có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion    

B. Nếu thiếu cây không thể phát triển bình thường được

C. Điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể      

D. Thành phần bắt buộc của nhiều hợp chất sinh học quan trọng

Câu 4. Chu trình canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nàoA. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.

B. Chỉ ở nhóm thực vật CAM

C. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.           

D. Chỉ ở nhóm thực vật C3.

Câu 5. Ở hạt thóc, ngô phơi khô có độ ẩm khoảng 13% thì cường độ hô hấp:

A. Rất thấp                                        B. Rất cao                       

C. Trung bình                                  D. Bằng không

Câu 6. Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với 1 lượng rất nhỏ vì:

A. Chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim

B. Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt

C. Chúng có vai trò trong hoạt động sống của cơ thể  

D. Phần lớn chúng đã có trong cây

Câu 7. Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên. Câu ca dao trên nói đến vai trò của yếu tố nào đối với cây lúa?                    

A. Đạm vô cơ                      B. Ánh sáng                        

C. CO2                                 D. Nước

Câu 8. Quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây liên quan mật thiết với quá trình nào sau đây?                 

A. Hô hấp                              B. Cảm ứng   

C. Quang hợp                      D. Sinh trưởng

Câu 9. Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ơ cây mía là giai đoạn nào sau đây?

A. Chu trình Canvin B. Pha sáng              C. Pha tối                   D. Quang phân li nước

Câu 10. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

A. Quá trình khử CO2         

B. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)

C. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng oxy                        

D. Quá trình quang phân li nước

Câu 11. Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?

 A. Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường                    

B. Năng suất cao hơn

C. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn                              

D. Cường độ quang hợp cao hơn

Câu 12. Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là:

A. ALPG (anđêhit photphoglixêric).

B. AM (axitmalic)

C. APG (axit phốtphoglixêric).

D. Rib – 1,5 - điP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).

Câu 13. Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là:

A.  Ở rễ                      B.  Ở thân.                C.  Ở lá.                       D. Ở quả.

Câu 14. Phần lớn các chất hữu cơ trong cây được tạo nên từ:   

A. CO­2­                       B. N2                          C. Các chất khoáng            D. H2O

Câu 15. Lấy tế bào biểu bì ở rễ, thân, lá cho vào dung dịch đường ưu trương. Tế bào co nguyên sinh nhanh nhất là:                             

A. Tế bào lá              B. Tế bào thân         C. Tế bào rễ          D. Cả A và C

Câu 16. Nếu 1 ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể:            

A. Tiếp tục di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên cạnh rồi đi lên.          

B. Dòng mạch ứ lại rồi đi xuống

C. Tiếp tục đi lên bằng cách di chuyển lên trên ngang qua các tế bào không bị tắc. 

D. Không tiếp tục đi lên được.

Câu 17. Khí khổng có ở:

 A. Lớp tế bào biểu bì của lá                                              B. Tầng cutin của lá

 C. Lớp tế bào mô giậu của lá                                           D. Lớp tế bào mô khuyết của lá

Câu 18. Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì:

 A. Sử dụng con đường quang hợp CAM                      

B. Sử dụng con đường quang hợp C3

C. Có khoang chứa nước lớn trong lá                

D. Giảm độ dày cutin ở lá

Câu 19. Ở thực vật C4 chu trình Canvin xảy ra ở loại tế bào nào?

A. Tế bào bao bó mạch                  B. Tế bào mô giậu  

C. Tế bào mô khuyết                      D. Tế bào thịt lá

Câu 20. Trong các nguyên tố khoáng sau đây, nguyên tố nào là thành phần của diệp lục a, diệp lục b?

 A. Nitơ, magiê         B. Kali, nitơ, magiê              C. Nitơ, phôtpho      D. Magiê, sắt

Câu 21. Nước thoát qua cutin chủ yếu đối với thực vật:

 A. Ở giai đoạn cây con                                          B. Thực vật sống ở ngoài sáng

 C. Thực vật sống ở trong mát                               D. Trưởng thành có đủ lá

Câu 22. Phản ứng quang phân li nước tạo thành 3 sản phẩm: Ôxy, ion H+ và các điện tử. Sản phẩm nào trong số đó được sử dụng trong phản ứng sáng của quang hợp?

A. Ion H+ và điện tử                                                B. Ôxy, ion H+                      

C. Ôxy và điện tử                                                     D. Chỉ các điện tử

Câu 23. Hoạt động nào sau đây có sự chủ động điều chỉnh của tế bào?

A. Thoát hơi nước qua khí khổng                        

B. Thẩm thấu nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

C. Thoát hơi nước qua lớp cutin trên bề mặt lá

D.  Thẩm thấu nước từ đất vào lông hút của rễ

Câu 24. Các loài cây sống ở sa mạc hơi nước thoát qua:

 A. Cutin                                            B. Bề mặt tế bào biểu bì trên của lá

 C. Khí khổng                                   D. Bề mặt tế bào biểu bì dưới của lá

Phần 2: Tự luận

Câu 1. Phân biệt pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật về các tiêu chí sau:

  • Vị trí
  • Nguyên liệu tham gia
  • Sự chuyển hóa năng lượng
  • Sản phẩm

Câu 2.

a. Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phương trình hô hấp tổng quát? Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

b. Cho biết mục đích của việc bảo quản nông sản là gì? Nêu các biện pháp bảo quản nông sản?

ĐÁP ÁN

Phần 1: Trắc nghiệm: tất cả đáp án A là đúng

Phần 2: Tự luận

Câu 1. Phân biệt pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật về các tiêu chí sau:

Pha sáng

Pha tối

Vị trí: Màng tilacôit của lục lạp

Nguyên liệu: H­­2O, ADP, NADP+, ánh sáng, diệp lục

Sự chuyển hóa năng lượng:                              

Quang năng → hóa năng chứa trong ATP và NADPH

Sản phẩm: ATP, NADPH, O2

Chất nền(stroma) của lục lạp

CO2, ATP, NADPH, các ezim quang hợp

 

Hóa năng trong ATP và NADPH è hóa năng trong chất hữu cơ

 C6H12O6, (ADP, NADP+)

Câu 2.

a. Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phương trình hô hấp tổng quát? Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

  • Khái niệm: nêu như trong SGK
  • PTTQ: SGK
  • Ưu thế: Hô hấp hiếu khí sản sinh nhiều năng lượng (38 ATP) lớn hơn hô hấp kị khí (2 ATP) 

b. Cho biết mục đích của việc bảo quản nông sản là gì? Nêu các biện pháp bảo quản nông sản?

- Mục đích: Nhằm làm giảm quá trình hô hấp nội bào đến mức tối thiểu để bảo tồn số lượng, chất lượng của nông sản trong quá tình bảo quản. Vì khi hô hấp mạnh sẽ tiêu hao nhanh chóng số lượng, chất lượng của nông sản

- Các biện pháp bảo quản:

+ Bảo quản khô (đối với các loại hạt giống)

+ Bảo quản lạnh (đối với các thực phẩm, rau, quả)

+ Bảo quản ở nồng độ CO2 cao

2. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 2

SỞ GD&ĐT CÀ MAU

TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

     KIỂM TRA 45 PHÚT - NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN SINH 11

 Thời gian làm bài: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1.  Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?

A. Con đường tế bào chất và con đường gian bào.

B. Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.

C. Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.

D. Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.

Câu 2. Sự hút khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào

A. nhu cầu của cơ thể.                                                 B. cung cấp năng lượng.

C. chênh lệch nồng độ ion.                                          D. hoạt động trao đổi chất.

Câu 3. Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:

A. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

B. sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ)

C. lực đẩy (áp suất rễ).

D. lực hút do thoát hơi nước ở lá.

Câu 4. Úp cây trong chuông thuỷ tinh kín, sau một đêm, ta thấy các giọt nước ứ ra ở mép lá. Đây là hiện tượng

A. rỉ nhựa và ứ giọt.       B. thoát hợi nước.          C. rỉ nhựa.                       D. ứ giọt.

Câu 5. Ở một số cây (cây thường xuân - Hedera helix), mặt trên của lá không có khí khổng thì có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay không?

A. Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì.

B. Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng.

C. Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá.

D. Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá.

Câu 6. Phát biếu nào sau đây sai?

A. Ở mặt dưới của lá thường có nhiều khí khổng hơn mặt trên của lá.

B. Lá non thường có số ít khí khổng hơn lá già

C. Lá già thường có lớp cutin dầy hơn lá non

D. Lá non thường có lớp cutin dầy và ít khí khổng hơn so với lá già.

Câu 7. Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò

A. tham gia cấu trúc tế bào

B. quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào

C. hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất

D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt

Câu 8. Khi lá cây có màu vàng nên cung cấp những nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây?

A. Magiê, Kali                                                            B. Photpho, Magiê           

C. Kali, Canxi                                                            D. Canxi, Magiê

Câu 9. Kali (K) không có vai trò nào trong tế bào

(1) hoạt hoá enzim.     (2) cân bằng nước và ion.   (3) mở khí khổng trên lá.     (4) tăng độ đàn hồi tế bào.

Phương án đúng là                                                      

A. (1), (2) và (4).                     B. (2), (3) và (4).                  C. (1), (2) và (3).                     D. (4).

Câu 10. Khi nói về trao đổi khoáng và nitơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. NO, NO2 là chất gây độc hại cho cây                                                             

B. N2 tồn tại chủ yếu trong đất và trong không khí

C. chỉ có thể bón phân cho cây thông qua hệ rễ   

D. bón phân hợp lí là phải bón đúng loại, vừa đủ, đúng nhu cầu của cây.

Câu 11. Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển NO3- trong đất thành N2?        

A. vi khuẩn nitrat hóa                                               B. vi khuẩn amôn hóa

C. vi khuẩn phản nitrat hóa.                                     D. vi khuẩn cố định nitơ

Câu 12. Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước sẽ bị ngừng?

A. đưa cây từ trong tối ra ngoài sáng                     

B. đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối

C. tưới nước cho cây                                             

D. bón phân đạm cho cây với nồng độ thích hợp

---Để xem tiếp nội dung của Đề thi số 2, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

3. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 3

TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

Môn: Sinh học 11

Năm học: 2019- 2020

Thời gian: 60 phút không kể thời gian giao đề

I.  Phần trắc nghiệm

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất  

Câu 1. Quá trình cố định nitơ trong khí quyển (nitơ phân tử) nhờ nhóm sinh vật:

A. vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.

B. vi khuẩn kí sinh

C. vi khuẩn cộng sinh

D. vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh.

Câu 2. Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ:

A. Lúa.         B. Đậu tương.             C. Củ cải.              D. Ngô.

Câu 3. Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?

A. Ở chất nền.                                                          B. Ở tilacôit

C. Ở màng ngoài.                                                    D. Ở màng trong.

Câu 4. Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?

A.Cung cấp năng lượng chống chịu                    B.Tăng khả năng chống chịu

C.Tạo ra các sản phẩm trung gian                       D.Miễn dịch cho cây

Câu 5. Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:

A. Đường phân.                                                            B. Chu trình crep.       

C. Tổng hợp Axetyl - CoA.   D. Chuỗi chuyển êlectron.

Câu 6. Cây hấp thụ nitơ ở dạng:

A. NH+4, NO-3                       B.  N2+, NH3+        C.  N2+, NO-3            D. NH4-, NO+3

Câu 7. Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:

A. miệng, dạ dày, ruột non                                    C. miệng, thực quản, dạ dày

B. thực quản, dạ dày, ruột non.                            D. dạ dày, ruột non, ruột già

Câu 8. Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách:

A. cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể

B. một số thực vật cạn (Thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ

C. nhờ rễ chính

D. cả A và B 

 Câu 9. Nhận định nào sau đây sai ?

A. Các loài thực vật không xảy ra hô hấp sáng thường phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.

B. Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3, không xảy ra ở thực vật C4 hoặc xảy ra rất yếu.

C. Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng.

D. Hô hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4.

Câu 10. Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là:

A. miệng  -> thực quản  -> diều  -> dạ dày cơ  -> dạ dày tuyến  -> ruột  -> hậu môn

B. miệng  -> thực quản  -> diều  -> dạ dày tuyến  -> dạ dày cơ  -> ruột  -> hậu môn

C. miệng  -> thực quản  -> dạ dày cơ  -> dạ dày tuyến  -> diều  -> ruột  -> hậu môn

D. miệng  -> thực quản  -> dạ dày tuyến  -> dạ dày cơ  -> diều  -> ruột  -> hậu môn

Câu 11. Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên các tầng vượt tán, cao đến hàng trăm mét ở cây?

       I. Lực hút bám trao đổi của keo nguyên sinh.

       II. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau .

       III. Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ.

       IV. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

A. I, IV.                                     B. II, III.                          C. III, IV.                        D. II, IV.

---Để xem tiếp nội dung của Đề thi số 3, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

4. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 4

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

ĐỀ THI HK1 SINH 11

NĂM HỌC: 2019-2020

Thời gian: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

Trong mỗi câu từ 1 đến 24 có 4 phương án trả lời A, B, C, D trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy ghi đáp án đúng vào bảng dưới đây:

Câu 1: Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?

A. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi nơi sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.  

B. Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sư dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí / kị khí = 38/2 = 19 lần.   

C. Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2     

D. Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.

Câu 2: Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng chủ yếu ở rễ là:

A. Chóp rễ                 B. Miền sinh trưởng                        C. Miền lông hút                   D. Miền bần

Câu 3: Các điều kiện cần cho quang hợp xảy ra là:

A. diệp lục, ánh sáng, nước, khí CO2                              

B. lục lạp, ánh sáng, nhiệt độ, khí O2
C. diệp lục, ánh sáng, C6H12O6, khí CO2                

D. lục lạp, ánh sáng, nước, khí O2

Câu 4: Về bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là:

A. Pha phân li nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.   

C. Pha phân li nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.            

D. Pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.   

D. Pha phân li nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.   

Câu 5: Các tia xanh tím kích thích:

A. sự tổng hợp cacbonhiđrat                                B. sự tổng hợp ADN

C. sự tổng hợp prôtêin                                           D. Sự tổng hợp lipit

-----Còn tiếp-----

5. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 5

SỞ GD&DT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT HỒ XUÂN HƯƠNG

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN II

Năm học 2019 - 2020

Môn: SINH HỌC 11

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 81: Nước và các ion khoáng từ tế bào lông hút, trước khi vào mạch gỗ của rễ phải đi qua:

A. Tế bào lông hút          B. Tế bào nội bì.          C. Tế bào biểu bì.       D. Khí khổng.

Câu 82: Úp chuông thuỷ tinh trên các chậu cây (bắp, lúa, bầu, bí…). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Hiện tượng trên được gọi là gì ?

A. Rỉ nhựa hoặc ứ giọt.                                         B. Rỉ nhựa.

C. Ứ giọt.                                                                 D. Trào nước.

Câu 83: Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:

A. đường phân.                                                      B. chu trình crep.

C. tổng hợp Axetyl – CoA.                                    D. chuổi chuyển êlectron.

Câu 84: Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì

A. phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.

B. do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.

C. lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.

D. lượng N2 trong không khí quá thấp.

Câu 85: Cho các phát biểu sau:

1. máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu oxi.

2. nhờ sự đàn hồi của thành động mạch mà huyết áp được duy trì tương đối ổn định trong suốt quá trình lưu thông trong cơ thể.

3. người lớn có chu kì tim ngắn hơn trẻ em.

4. hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ.

5. tim của bò sát có 4 ngăn, máu vận chuyển trong cơ thể là máu không pha.

6. sau khi nín thở vài phút thì nhịp tim vẫn bình thường.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A. 2                                    B. 1                                C. 5                                D. 4

-----Còn tiếp-----

6. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 6

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT QUANG HÀ

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC - KHỐI 11

Thời gian làm bài:50 phút

Câu 81: Nhóm clorophyl hấp thụ ánh sáng chủ yếu là

A. vùng đỏ và vùng da cam.                                    B. vùng lục và vùng da cam.

C. vùng xanh tím.                                                      D. vùng đỏ và vùng xanh tím.

Câu 82: Nhóm thực vật thích ứng với nhiệt độ cao khi quang hợp và trong quá trình sinh trưởng là

A. nhóm thực vật C3 và CAM.                                 B. nhóm thực vật C3.

C. nhóm thực vật C4 và CAM.                                 D. nhóm thực vật C3 và C4.

Câu 83: Một người có huyết áp 125/80. Con số 125 chỉ........và con số 80 chỉ.......

A. huyết áp trong tâm thất trái...... huyết áp trong tâm thất phải.

B. huyết áp động mạch........nhịp tim.

C. huyết áp trong kì co tim...... huyết áp trong kì giãn tim.

D. huyết áp trong các động mạch....... huyết áp trong các tĩnh mạch.

Câu 84: Đặc điểm thường gặp ở cây sống ở vùng khô hạn là gì?

A. Khí khổng tập trung với số lượng lớn ở mặt dưới lá.

B. Lớp cutin dày, số lượng khí khổng ít.

C. Lớp cutin mỏng.

D. Khí khổng luôn mở để thoát hơi nước làm mát cây.

Câu 85: Về bản chất hóa học quang hợp là quá trình

A. oxi hóa nước nhờ năng lượng ánh sáng.

B. oxi hóa –khử trong đó H2O bị oxi hóa và CO2 bị khử.

C. khử CO2 nhờ ATP và NADPH.

D. oxi hóa –khử trong đó H2O bị khử và CO2 bị oxi hóa.

-----Còn tiếp-----

7. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 7

Sở GD&ĐT Hà Nội

Trường THPT Ngọc Tảo

Đề kiểm tra 1 tiết HK1

Năm học: 2019 - 220

Môn: Sinh - Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Số câu: 10 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận

8. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 8

Sở GD&ĐT Tỉnh Đăk Nông

Trường THPT Đăk Song

Đề kiểm tra 1 tiết HK1

Năm: 2019-2020

Môn: Sinh học -  Lớp: 11

Đề gồm: 33 câu trắc nghiệm- Thời gian làm bài: 45 phút

9. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 9

Trường THPT Ngô Gia Tự

Đề kiểm tra 1 tiết HK1

Môn: Sinh học -  Lớp: 11

Năm: 2019-2020

Thời gian: 45 phút

Số câu: 33 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận

10. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Sinh 11 số 10

Sở GD&ĐT Kon Tum

Đề kiểm tra 1 tiết HK1- Năm: 2019-2020

Môn: Sinh học -  Lớp: 11

Thời gian: 45 phút 

Số câu: 30 câu trắc nghiệm
---Bấm TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để xem đầy đủ nội dung các Đề thi 1-10---
 
 
 
  • Tham khảo thêm

Ngày:17/07/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM