Tin học 7 Chương 1 Bài 3: Thực hiện tính toán trên trang tính

Mục đích của bài Thực hiện tính toán trên trang tính nhằm giúp các em biết cách nhập công thức, chuyển từ biểu thức toán học thành công thức trên ô tính theo kí hiệu phép toán của bảng tính; sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức; sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết của bài học dưới đây.

Tin học 7 Chương 1 Bài 3: Thực hiện tính toán trên trang tính

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Sử dụng công thức để tính toán

Ưu điểm:

- Thực hiện các tính toán nhanh chóng, chính xác và lưu lại kết quả.

- Thay đổi kết quả tùy theo dữ liệu tương ứng mà không cần viết lại công thức.

Các phép toán được sử dụng:

- Thứ tự ưu tiên khi tính toán: từ trái qua phải ∗ / + -

- Thực hiện các phép toán trong dấu ngoặc ( ) trước, sau đó là phép lũy thừa, sau đó là * / + -

1.2. Nhập công thức

- Khi nhập công thức vào 1 ô, bắt buộc phải gõ dấu =.

- Các bước thực hiện:

+ B1: chọn ô tính cần thao tác

+ B2: gõ dấu =

+ B3: nhập công thức

+ B4: ấn phím Enter để kết thúc

Hiện thị công thức và kết quả

1.3. Sử dụng địa chỉ trong công thức

- Địa chỉ của ô: là cặp tên cột và tên hàng. Ví dụ: A1, B5, D23,...

- Khi tính toán, dữ liệu trong ô được biểu thị qua địa chỉ của ô.

- Ví dụ sử dụng địa chỉ để tính tổng 2 số:

Ví dụ 1:

Tính tổng dùng giá trị số

Ví dụ 2:

Tính tổng dùng giá trị ô

- Trong hình 3.2 sử dụng công thức = ( 12 + 8) để tính giá trị cho ô C1.

- Trong hình 3.3 sử dụng công thức = (A1 + B1) để tính giá trị cho ô C1.

- Do ô A1 có giá trị là 12, ô B1 có giá trị là 8 nên ở 2 ví dụ đều cho ra kết quả là 20.

• Chú ý:

- Ở ví dụ thứ 2, nếu dữ liệu trong trong ô A1 hoặc B1 thay đổi thì cũng sẽ làm thay đổi kết quả ở ô C1. Ví dụ: A1 = 2, B1 = 8 thì C1 = 10.

- Ví dụ thứ 2 sử dụng địa chỉ ô có ưu diểm hơn ví dụ 1 sử dụng giá trị số trực tiếp ở chỗ, nếu giá trị trong ô thay đổi thì ví dụ 1 kết quả vẫn giữ nguyên mà không thay đổi theo vì thế dẫn đến sai lệch, còn ở ví dụ 2 nhờ sử dụng địa chỉ ô nên khi thay đổi giá trị ở A1 hoặc B1 thì C1 cũng thay đổi theo.

2. Bài tập minh họa

2.1. Bài tập 1

Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với mong muốn tính được giá trị công thức nhập. Nhưng tên của ô tính vẫn chỉ hiểu thị nội dung 8+2*3 thay vì giá trị 14 mà Hằng mong đợi. Em có biết tại sao không?

Hướng dẫn giải

Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với mong muốn tính được giá trị công thức nhập. Nhưng tên của ô tính vẫn chỉ hiểu thị nội dung 8+2*3 thay vì giá trị 14 mà Hằng mong đợi. Vì bạn Hằng gõ thiếu dấu = ở đầu công thức. Cách gõ đúng là: =8+2*3

2.2. Bài tập 2

Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức.

Hướng dẫn giải

Lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức:

Giúp thực hiện nhanh và chính xác

Khi thay đổi giá trị dữ liệu trong ô tính thì kết quả tự động cập nhật

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

Câu 1: Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa  giá trị cụ thể?

Câu 2: Giả sử cần tính tổng giá trị trong các ô C2 và D4, sau đó nhân với giá trị trong ô B2. Công thức nào trong số các công thức sau đây là đúng?

a) (D4+C2)*B2

b) D4+C2*B2

c) =(D4+C2)*B2

d) =(B2*(D4+C2))

e) =(D4+C2)B2

g) (D4+C2)B2.

Câu 3: Em hãy viết công thức tính tổng giá trị các ô A1 và C1, sau đó nhân với giá trị trong ô B1

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Trong Excel, Các kí hiệu dùng để kí hiệu các phép toán

A. + - . :

B. + - * /

C. ^ / : x

D. + - ^ \

Câu 2: Thông thường trong Excel, dấu phẩy (,) được dùng để phân cách hàng nghìn, hàng triệu…, dấu chấm (.) để phân cách phần nguyên và phần thập phân.

A. Đúng

B. Sai

Câu 3: Khi gõ công thức vào một ô, kí tự đầu tiên phải là:

A. Ô đầu tiên tham chiếu tới

B. Dấu ngoặc đơn

C. Dấu nháy

D. Dấu bằng

Câu 4: Giả sử cần tính tổng giá trị của các ô B2 và E4, sau đó nhân với giá trị trong ô C2. Công thức nào trong số các công thức sau đây là đúng:

A. =(E4+B2)*C2

B. (E4+B2)*C2

C. =C2(E4+B2)

D. (E4+B2)C2

Câu 5: Ở một ô tính có công thức sau: =((E5+F7)/C2)*A1 với E5 = 2, F7 = 8 , C2 = 2, A1 = 20 thì kết quả trong ô tính đó sẽ là:

A. 10

B. 100

C. 200

D. 120

4. Kết Luận

Qua bài học này, giúp các em học sinh nắm được một số nội dung chính như sau:

  • Cung cấp cho HS cách đặt các phép tính đơn giản trên bảng tính.
  • Hiểu khái niệm ô, Khối ô, địa chỉ ô.
Ngày:22/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM