Mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất

Mẫu đơn đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một biểu mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Được xem là một trong những giấy tờ quan trọng nhất trong bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để hiểu rõ hơn về mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào mời các bạn cùng eLib tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất

1. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Đơn đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một biểu mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, kèm theo Phụ lục tại thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ có tính pháp lý bởi cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để xác nhận về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.

Hiện nay do nhu cầu mua đất, nhà ở và những tài sản gắn liên với đất của người dân ngày càng cao. Bởi vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong việc bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất. Do tầm quan trọng của Giấy chứng nhận của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là rất lớn. Tuy nhiên, để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong đó bắt buộc phải có mẫu đơn đăng ký.

Khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những tài sản gắn liền với đất thì sẽ sử dụng mẫu đơn này. Trong bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bắt buộc phải có Đơn đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, đây là một trong những giấy tờ quan trọng nhất trong bộ hồ sơ Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Nội dung mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau:

Quốc hiệu tiêu ngữ, tên văn bản và phần ghi của người nhận hồ sơ;

Thông tin về cơ quan có thẩm quyền;

Phần kê khai của người đăng ký

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu và người quản lý (nếu có)

- Nội dung đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tin về thửa đất đăng ký: Thửa đất số bao nhiêu, tờ bản đồ và địa chỉ của thửa đất

- Thông tin tài sản gắn liền với đất: Thông tin này chỉ kê khai khi đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

- Giấy tờ, tài liệu nộp kèm trong hồ sơ

- Ghi nguyện vọng về tài chính và các vấn đề khác

Phần cam kết và ký tên.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin vào đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Phần cơ quan có thẩm quyền: Đối với chủ thể đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình thì cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Còn nếu chủ thể là tổ chức thì cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

- Phần kê khai của người đăng ký:

+ Nếu chủ thể đăng ký là hộ gia đình thì điền “Hộ Ông”/”Hộ Bà”, điền các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp của những người sử dụng.

+ Nếu chủ thể đăng ký là cá nhân thì điền đầy đủ các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp của người sử dụng

+ Nếu chủ thể đăng ký là tổ chức thì điền đầy đủ thông tin số, ngày ký, cơ quan ký căn cứ vào quyết định thành lập, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Nếu chủ thể đăng ký bao gồm nhiều người (Hộ gia đình) thì điền đầy đủ thồn tin về tên chủ thể đó tại danh sách kèm theo.

- Điền thông tin địa chỉ thường trú của cá nhân, hộ gia đình theo địa chỉ được ghi trong sổ hộ khẩu.

- Thông tin về thuở đất cần đăng ký: Nếu đất đó là đất nông nghiệp và bao gồm nhiều thuở đất nhưng mà người đăng ký đề nghị cấp cùng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ ghi tổn số thuở đất và kê khai số thửa tại danh sách kèm theo.

- Tại mục Các hình thức trao quyền sử dụng đất cần ghi rõ rằng thửa đất được nhà nước giao có thu tiền hay không thu tiền, tiền thuê đất được thanh toán ột lần hay thuê trả tiền hàng; được công nhận quyền sử dụng đất

- Nếu tài sản là nhà hoặc tài sản gắn liền với đất thì phải ghi cụ thể tài sản là căn hộ chung cư hay nhà ở riêng, nhà kho, nhà xưởng,… và những thông tin liên quan.

- Nếu trên thửa đất đang có cây trồng hoặc rừng thì điền rõ thông tin từng mục là cây lâu năm, loại rừng.

- Nộp kèm theo các giấy tờ như hợp đồng chuyển nhương, biên lai nộp tiền sử dụng đất, hóa đơn giá trị gia tăng, sổ hộ khẩu,…

- Người đăng ký nêu nguyện vọng (nếu có) tại mục 6 của đơn đăng ký.

3. Các bước đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất bao gồm các giấy tờ được liệt kê ở trên.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

Lưu ý:

- Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Bước 3. Thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận

Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đến UBND xã để lấy ý kiến xác nhận về Hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký và Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất.

Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký;

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật;

Chuẩn bị hồ sơ để Cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế.

Bước 5. Trao Giấy chứng nhận cho Người sử dụng đất

Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định

Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp giấy chúng nhận là không quá 30 ngày.

4. Mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tham khảo

Mẫu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mời các bạn bấm nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ mẫu Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất!

Ngày:31/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM