Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2020

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú. Để hiểu rõ hơn về đăng ký tạm trú thế nào mời các bạn cùng eLib tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2020

1. Đăng ký tạm trú là gì? Đơn xin tạm vắng là gì?

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú.

Đăng ký tạm trú được cho là một nhu cầu cực kỳ cần thiết và được đông đảo người dân quan tâm. Bởi vì, nhu cầu học tập và làm việc nhiều người sẽ phải chuyển đến sinh sống ở một địa phương khác. Vậy để làm thủ tục đăng ký tạm trú người dân cần phải lưu ý những điều gì để quy trình thực hiện được nhanh chóng và chuẩn xác.

Đơn xin tạm vắng là đơn được sử dụng để khai báo xin tạm vắng mặt tại nơi thường trú và xin tạm cư trú tại một nơi khác để phục vụ cho nhu cầu làm việc, học tập.

Đăng ký tạm trú, tạm vắng vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của mỗi công dân. Chính vì thế để bảo vệ quyền lợi chính đáng cũng như thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật các bạn hãy làm đơn xin tạm trú, tạm vắng khi phải xa địa phương nơi mình sinh sống khoảng thời gian. 

2. Tại sao phải làm đăng ký tạm trú?

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống và làm việc ngoài nơi đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật. Hiểu một cách đơn giản thì đây là nơi sinh sống tạm thời có thời hạn của công dân. Mỗi người dân khi chuyển đến một địa điểm khác để học tập và làm việc thì phải đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú năm 2006.

Đăng ký tạm trú giúp Nhà nước dễ dàng quản lý công dân của mình, qua đó đảm bảo quyền lợi của mỗi công dân và bảo vệ an toàn, trật tự xã hội. Nghĩa vụ đăng ký tạm trú còn đem đến cho công dân nhiều quyền lợi, giúp công dân thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục như: mua bán nhà, đầu tư, đăng ký xe, đăng ký kinh doanh, vay vốn, …

Sự cần thiết làm thủ tục đăng ký tạm trú tùy thuộc vào thời gian lưu trú của đối tượng, cụ thể như sau: 

  • Đối với lao động ngắn hạn: Những người lao động chỉ lưu trú để làm việc trong thời gian ngắn sau đó lại chuyển đi nơi khác để tiếp tục làm việc thì không nhất thiết phải đăng ký tạm trú. Bởi vì, bạn không có ý định lưu trú lâu dài tại khu vực này.
  • Đối với lao động vô thời hạn và hộ gia đình: Những người lao động thuê nhà để sinh sống, làm việc lâu dài và có gia đình riêng thì phải đến cơ quan công an nơi lưu trú để làm thủ tục đăng ký tạm trú. Bởi vì, khi đăng ký tạm trú và khai báo nhân khẩu, bạn sẽ được hưởng những quyền lợi nhất định và được chính quyền địa phương bảo vệ khi có những rủi ro không may xảy ra.

3. Thời gian làm thủ tục đăng ký tạm trú trong bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú 2006, trong thời hạn 30 ngày những người sinh sống, làm việc và học tập không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú phải đến công an xã, phường, thị trấn để làm thủ tục đăng ký tạm trú. Trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng lại chuyển đi nơi khác sinh sống, học tập và làm việc thì sẽ bị xóa tên trong sổ tạm trú của địa phương đã đăng ký tạm trú.

4. Những lợi ích khi đăng ký tạm trú

Đối tượng lưu trú khi đăng ký tạm trú đầy đủ theo quy định của nhà nước sẽ được hưởng các lợi ích sau: 

  • Con cái của bạn sẽ được hưởng đầy đủ những quyền lợi về học hành giống như những người dân cư trú khác. Bạn sẽ không phải cho con đi học các trường tư thục đắt đỏ mà có thể học tại các trường công lập.
  • Đối với y tế: con bạn sẽ được hưởng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần thiết như các cư dân bản địa khác như được khám sức khỏe định kỳ, được tiêm phòng đầy đủ.
  • Đối với vấn đề công việc: nếu bạn chưa tìm được việc thì sẽ được hỗ trợ tìm việc làm, được tư vấn các ngành nghề thích hợp và còn có thể được nhận tiền bảo trợ xã hội từ địa phương.
  • Đối với vấn đề an ninh: bạn sẽ được công an địa phương nơi đăng ký tạm trú bảo vệ an toàn tuyệt đối và được hỗ trợ tốt nhất nếu khu vực nhà bạn thuê có xảy ra các sự cố đáng tiếc như hỏa hoạn hay trộm cắp.

Hãy đến các cơ quan công an nơi thuê nhà để làm thủ tục đăng ký tạm trú càng sớm càng tốt, bởi vì chỉ khi đăng ký tạm trú bạn mới có cơ hội được hưởng những quyền lợi trên. Đăng ký tạm trú không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ của mỗi công dân. Sau khi làm thủ tục đăng ký tạm trú, người lưu trú cũng cần phải thực hiện đóng góp và các công tác xã hội như một người dân bản địa.

5. Các bước của thủ tục đăng ký tạm trú

Công dân muốn làm thủ tục đăng ký tạm trú tại địa phương đang chuyển đến làm việc, sinh sống và học tập thì có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm có: 

  • Bản khai nhân khẩu theo mẫu HK01;
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu HK02;
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (những trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý thì không cần xuất trình giấy này);
  • Chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có xác nhận của công an nơi đăng ký thường trú.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú theo Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP gồm có các giấy tờ sau: 

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, đất ở đã có nhà trên đó; giấy phép xây dựng; hợp đồng mua bán nhà ở, giấy tờ chứng minh đã bàn giao nhà ở; giấy tờ mua, bán, cho, tặng, thừa kế nhà ở có xác nhận hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; giấy tờ giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, …
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hợp pháp: Văn bản cho thuê, cho ở nhờ có công chứng của cơ quan có thẩm quyền; Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phái có xác nhận của UBND về điều kiện diện tích theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Sau khi hoàn thiện thủ tục đăng ký tạm trú, công dân mang hồ sơ đến nộp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu với các quy định của pháp luật:

  • Hồ sơ đầy đủ, thông tin hợp lệ sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
  • Hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu biểu mẫu, thành phần hồ sơ hay các giấy tờ kê khai chưa đúng hoặc chưa đủ thì cán bộ hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  • Hồ sơ không đáp ứng được điều kiện sẽ không tiếp nhận và có văn bản trả lời cho công dân về lý do.

Thời hạn giải quyết hồ sơ là hai ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký và cấp sổ tạm trú. Lệ phí đăng ký tạm trú được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC.

Bước 3: Nhận kết quả đăng ký tạm trú

Đối với những công dân được giải quyết đăng ký tạm trú thì sẽ nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh và nhận sổ tạm trú. Khi nhận sổ, công dân kiểm tra các thông tin cá nhân được ghi trong sổ, sau đó ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Đối với trường hợp không được giải quyết đăng ký tạm trú do hồ sơ không đủ điều kiện thì công dân nhận lại hồ sơ đã nộp, kiểm tra lại các giấy tờ và tài liệu có trong hồ sơ. Nhận văn bản về lý do không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết nhân khẩu.

6. Không làm thủ tục đăng ký tạm trú có được không?

Theo khoản 1, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP nếu chủ nhà không thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Còn đối với người cho thuê các phòng trọ công nhân, sinh viên giá rẻ nếu không thực hiện đăng ký tạm trú cho người thuê theo quy định có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 điều này.

Cả bên cho thuê nhà và người lưu trú đều sẽ bị xử phạt nếu không đăng ký tạm trú theo đúng quy định của pháp luật. Nếu bạn là người đang thuê nhà để lưu trú dài hạn thì hãy mau chóng đề nghị với chủ nhà và đến cơ quan công an địa phương để làm thủ tục đăng ký tạm trú. Hãy bảo vệ bản thân mình trước khi có bất cứ rủi ro đáng tiếc nào xảy ra.

7. Thủ tục đăng ký tạm trú KT3

KT3 là sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tỉnh/thành phố này không phải là nơi đăng ký thường trú. KT3 được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình để xác định nơi ở tạm thời của công dân đó. Đồng thời giúp cơ quan chức năng kiểm soát tình trạng cư trú của một địa điểm dân cư.

Việc đăng ký tạm trú là nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân. Một mặt để đảm bảo quyền lợi của chính mình tại địa phương cư trú. Mặt khác là để chính quyền địa phương quản lý dân số, nguồn lao động, tình trạng an ninh, v.v. từ đó có kế hoạch xây dựng, phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội.

Việc đăng ký sổ tạm trú KT3 là điều kiện để bạn có thể thực hiện được các công việc như: mua bán, snag tên hoặc cho thuê nhà ở, bất động sản tại nơi đang tạm trú. Vay vốn tín chấp tại các ngân hàng hoặc một công ty tài chính nào đó. Đăng ký mới hoặc sang tên phương tiện giao thông (xe máy, ô tô, v.v.)

Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại nơi đang tạm trú. Hoàn thiện các thủ tục liên quan đến đăng ký nhập học, bằng lái xe, bảo hiểm, v.v.

7.1 Điều kiện để đăng kí tạm trú KT3 dài hạn

Để được đăng ký sổ KT3 thì người đăng ký cần đáp ứng điều kiện:

  • Có giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân)
  • Đã đăng ký thường trú tại 1 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhưng hiện nay sinh sống tại một địa phương khác.
  • Đã mua đất đai hoặc sở hữu nhà ở tại tỉnh/thành phố cần đăng ký tạm trú KT3
  • Trường hợp thuê hoặc mượn nhà, ở nhờ nhà người khác, phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà để đăng ký tạm trú KT3
  • Đã sinh sống tại nơi cần đăng ký tạm trú KT3 ít nhất 30 ngày

7.2 Hồ sơ đăng ký tạm trú KT3

Một bộ hồ sơ đăng ký tạm trú KT3 cần có đủ các loại giấy tờ, văn bản sau.

  • 01 tờ khai nhân khẩu (theo mẫu HK01)
  • 01 phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu HK02)
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (xuất trình bản gốc và nộp 01 bản sao).

Giấy tờ chứng minh chỗ ở tại nơi đăng ký KT3 (giấy tờ mua bán nhà, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc sử dụng đất). Trường hợp người đăng ký đang thuê, mượn nhà hoặc ở nhờ, trên phiếu báo thay đổi hộ khẩu/ nhân khẩu. Chủ nhà phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho người đó đăng ký tạm trú, ghi ngày tháng năm và ký tên.

7.3 Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ ( KT3)

Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ nêu trên. Người đăng ký mang hồ sơ tới cơ quan công an phường, xã nơi tạm trú để nộp và yêu cầu cấp sổ KT3.

Trưởng công an phường, xã sẽ có trách nhiệm cấp sổ tạm trú KT3 cho công dân theo quy định trong thời hạn 3 ngày, kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ.

Lưu ý:

Trường hợp bạn đã được cấp sổ tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc tại nơi đã đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên. Thì sổ tạm trú KT3 sẽ mất giá trị và sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú của cơ quan Công an địa phương.

Trong vòng 30 ngày trước khi sổ KT3 hết thời hạn. Cá nhân hoặc hộ gia đình có thể đến cơ quan Công an đã cấp sổ cho mình để làm thủ tục gia hạn. Nếu sổ đã hết hạn hoặc bị mất có thể xin cấp lại. Nếu sổ bị hư hỏng sẽ được đổi sổ mới.

8. Mẫu đăng ký tạm trú tham khảo

Mẫu 1: 

Mẫu đăng ký tạm trú

Mẫu 2:

Mẫu đăng ký tạm vắng

Mẫu 3: 

Mẫu đơn xin tạm trú

Mời các bạn bấm nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ các Mẫu giấy đăng ký tạm trú mới nhất!

Ngày:12/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM