10 đề thi HK1 năm 2019 môn Hóa lớp 10 có đáp án

Nhằm giúp các em học sinh ôn tập và nắm vững các kiến thức đã học của chương trình HK1 eLib xin gửi đến bạn đọc tài liệu Đề thi HK1 môn Hóa 10. Tài liệu được biên soạn theo cấu trúc của các trường, sở trên cả nước. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

10 đề thi HK1 năm 2019 môn Hóa lớp 10 có đáp án

1. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 1

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2019 – 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Trong tự nhiên, kali có 3 đồng vị: 1939K (x1 = 93,258%) ; 1940K (x2%) ; 1941K (x3%). Biết nguyên tử khối trung bình của kali là 39,13. Giá trị của x2 và x3 lần lượt là

A. 0,012% và 6,73%

B. 0,484% và 6,73%

C. 0,484% và 6,258%

D. 0,012% và 6,258%

Câu 2: Có 3 nguyên tử: 612X, 714Y, 614Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

A. X và Y

B. Y và Z

C. X, Y và Z

D. X và Z

Câu 3: Nguyên tử Na (Z = 11) bị mất đi một electron thì cấu hình electron của ion tạo thành là

A. 1s22s22p63s1

B. 1s22s22p63s23p64s1

C. 1s22s22p6

D. 1s22s22p63s3

Câu 4: Cho cấu hình electron nguyên tử của Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2. Fe thuộc loại nguyên tố

A. s    

B. d    

C. f    

D. p

Câu 5: Có các nguyên tố hóa học: Cr (Z=24), Fe (Z=26), P (Z=15), Al (Z=13). Nguyên tố mà nguyên tử của nó có số electron độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản là

A. P    

B. Al    

C. Cr    

D. Fe

Câu 6: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nowtron, electron là 115 và số khối là 80. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của X lần lượt là

A. 4 và 7

B. 3 và 5

C. 3 và 7

D. 4 và 1

Câu 7: Nguyên tử nguyên tố X có 12 proton và 12 nowtron. Kí hiệu nguyên tử của X là

A. 1224X

B. 1212X

C. 2424X

D. 2412X

Câu 8: Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai đồng vị là 2965Cu và 2963Cu. Thành phần phần trăm của đồng 2965Cu theo số nguyên tử là

A. 27,30%    

B. 26,30%    

C. 26,7%    

D. 23,70%

Câu 9: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Thành phần phần trăm về khối lượng của 3717Cl chứa trong HClO4 (với hidro là đồng vị 11H, oxi là đồng vị 816O) là

A. 9,40%    

B. 8,95%    

C. 9,67%    

D. 9,20%

Câu 10: Cho các nguyên tố M (Z = 11), R (Z = 19) và X (Z = 3). Khả năng tạo ion từ nguyên tử của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự nào sau đây?

A. M < R < X

B. X < R < M

C. X < M < R

D. M < X < R

Câu 11: Hợp chất với hidro của nguyên tố X có công thức hóa học XH3. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong oxit ứng với hóa trị cao nhất của X là 74,07%. Tên gọi của X là

A. nitơ    

B. asen    

C. lưu huỳnh    

D. photpho

Câu 12: Tính chất nào sau đây của các nguyên tố không biến đổi tuần hoàn?

A. điện tích hạt nhân

B. độ âm điện

C. số electron lớp ngoài cùng

D. tính kim loại, phi kim

Câu 13: Nguyên tố R có công thức oxit ứng với hóa trị cao nhất là R2R5. Công thức hợp chất khí của R với hidro là

A. RH5 

B. RH3 

C. RH4 

D. RH4

Câu 14: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nào dưới đây có độ âm điện lớn nhất?

A. Cs    

B. F    

C. Li    

D. I

Câu 15: Các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là:

X: 1s22s22p63s23p64s1

Y: 1s22s22p63s1

Z: 1s22s22p63s23p4

T: 1s22s22p4

Thứ tự tăng dần tính phi kim của các nguyên tố trên là

A. X < Z < Y < T

B. X < Y < Z < T

C. Y

D. X < Y < T < Z

Câu 16: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, T như sau:

X: 1s22s22p63s23p64s2

Y: 1s22s22p63s23p63d54s2

Z: 1s22s22p5

T: 1s22s22p63s23p63d104s2

Số electron hóa trị trong nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt là

A. 2; 7; 7; 12.

B. 8; 7; 7; 2.

C. 2; 2; 5; 2

D. 2; 7; 7; 2

Câu 17: Ion M3+ có cấu hình electron nguyên tử là [Ne]3s23p63d5. Nguyên tố M thuộc nhóm

A. VIIIB    

B. IIB    

C. VB    

D. IIIB

Câu 18: Cấu hình electron nguyên tử của 1939K là 1s22s22p63s23p64s1.

Kết luận nào sau đây sai?

A. Kali là nguyên tố đầu tiên của chu kì 4.

B. Kali thuộc chu kì 4, nhóm IA.

C. Kali có 20 nơtron trong hạt nhân.

D. Nguyên tử kali có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 19: Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học được hình thành khi Al liên kết với 3 nguyên tử flo là

A. liên kết kim loại.

B. liên kết cộng hóa trị có cực.

C. liên kết cộng hóa trị không cực.

D. liên kết ion.

Câu 20: Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion?

A. NH4Cl, OF2, H4S

B. CO2, Cl2, CCl4

C. BF3, AlF3, CH4

D. I2, CaO, CaCl2

Câu 21: Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4.

Trong các chất trên, những chất có liên kết ion là

A. NH3, H2O, K2S, MgCl2

B. K2S, MgCl2, Na2O, CH4

C. NH3, H2O, Na2O, CH4

D. K2S, MgCl2, Na2O

Câu 22: Số oxi hóa của Cu (trong Cu), K (trong K+), Mn (trong KMnO4), N (trong NO3-) lần lượt là

A. 0, +1, +7, +5

B. +1, +5, +7, 0

C. 0, +1, +5, +7

D. +5, +1, +7, 0

Câu 23: Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Ba ion trên có cấu hình electron nguyên tử giống nhau.

B. Ba ion trên có số nơtron khác nhau.

C. Ba ion trên có số electron bằng nhau.

D. Ba ion trên có số proton bằng nhau.

Câu 24: Ion nào sau đây có 32 electron?

A. CO32- 

B. SO42- 

C. NH4+ 

D. NO3-

Câu 25: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 không đóng vai trò là chất khử?

A. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C. 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4

Câu 26: Cho phương trình phản ứng:

aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O

Tỉ lệ a: b là

A. 2:3

B. 2:5

C. 1:3

D. 1:4

Câu 27: Cho phản ứng hóa học:

As2S3 + HNO3 + H2O → H3AsO4 + H2SO4 + NO

Sau khi cân bằng phương trình hóa học của phản ứng với hệ số tối giản, tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là

A. 43    

B. 35    

C. 31    

D. 28

Câu 28: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51).

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở nhiệt độ thường, X không khử được H2O

B. Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch

C. Hợp chất với oxi của X có công thức hóa học X2O7

D. Nguyên tử của nguyên tố Y có 26 proton

Câu 29: Trong phân tử M2X có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt proton, nowtron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31 hạt. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. M2X tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm.

B. Trong các phản ứng hóa học, M chỉ thể hiện tính khử.

C. X vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

D. M2X là hợp chất ion.

Câu 30: Đốt cháy hàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

A. Mg    

B. Ca    

C. Be    

D. Cu

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA 10 SỐ 1

1C 2D 3C 4B 5C 6A 7A 8A 9D 10C 11A 12A 13B 14B 15B 16D 17A 18D 19D 20B 21D 22A 23D 24A 25D 26D 27B 28B 29C 30A

2. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 2

SỞ GD&ĐT CÀ MAU

PHAN NGỌC HIỂN

ĐỀ THI HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC – Khối 10

NĂM HỌC 2019 – 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Đồng vị

A. những nguyên tố có cùng số proton

B. những chất có cùng số điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron

C. những nguyên tử có cùng số khối

D. những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số khối

Câu 2. Với hai đồng vị  và  ba đồng vị , , có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử CuO khác nhau:

A. 5 loại                         B. 6 loại                         C. 7 loại                         D. 8 loại

Câu 3. Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một nguyên tử X là 34 hạt. Trong đó hạt mang điện dương ít hơn hạt không mang điện là 1.Tìm số khối của X?

A. 11                                                                       B. 23                               C. 35   D. 46

Câu 4. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

a.  1s2 2s2 2p6 3s2                                  b.  1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

c.  1s2 2s2 2p6 3s2 3p6                           d.  1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?

A. a, b, c.                       B. a, b, d.                       C. b, c, d.                       D. a, c, d.

Câu 5. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Photpho là 15. Trong nguyên tử photpho, số electron ở lớp ngoài cùng là

A. 3                                 B. 5                                 C. 12                               D. 15

Câu 6: Số electron tối đa ở lớp thứ 3 (lớp M)?

A. 4                                 B. 16                               C. 18                               D.  32

Câu 7: Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến dổi theo chiều nào sau đây:

A.  Vừa tăng vừa giảm   B.  Không thay đổi   C.  Tăng                         D.  Giảm

Câu 8: Cation X3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p6.  Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

A.  Chu kì 3, nhóm VIA                                                B.  Chu kì 4, nhóm IVB

C.  Chu kì 3, nhóm IIIA                                                 D.  Chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 9: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng. Công thức oxit cao nhất của R là   

A. CO                             B. SO3.                           C. CO2.                           D. SO2.

Câu 10. Trong ion K+ có số proton, số electron lần lượt là:

A. 20, 19                        B. 18, 19                        C. 19, 18                        D. 19, 20

Câu 11. Mệnh đề nào sau đây đúng:

A. Nguyên tố Flo có tính kim loại mạnh nhất trong tất cả các nguyên tố.

B. Tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm khác nhau.

C. Các nguyên tố nhóm IA gồm các kim loại mạnh nhất trong mỗi chu kì.

D. Nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì có số electron ngoài cùng giống nhau.

Câu 12: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm A liên tiếp trong một chu kì có tổng số điện tích hạt nhân là 31.  X và Y là

A. Si và Cl.                    B. P và S.                      C.  Al và Ar.                   D. S và Cl.

Câu 13. Số electron có trong ion NH4+

A. 10e                            B. 18e                            C. 16e                            D. 17e

Câu 14. Trong các hợp chất sau đây: HCl, NaF, CO2 và NH3. Hợp chất có liên kết ion là

A. NaF                           B. HCl                            C. CO2                            D. NH3

Câu 15. Số oxi hóa của Mn trong đơn chất Mn, của Fe trong Fe3+ , của S trong SO3, của P trong PO43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +4            B. 0, +3, +5, +6            C. 0, +3, +6 , +5           D. 0,+5,+3,+5

Câu 16. X là nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 19, Y là nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 16.  Công thức phân tử của hợp chất tạo nên từ hai nguyên tố là:

A.  X2Y; liên kết giữa X và Y là liên kết ion

B.  X2Y; liên kết giữa X và Y là liên kết cộng hoá trị

C.  XY ; liên kết giữa X và Y là liên kết ion

D.  XY ; liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

---Để xem tiếp nội dung phần tự luận của Đề thi số 2, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

3. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 3

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ THI HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC – Khối 10

NĂM HỌC 2019 – 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

A. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân                        B. số hiệu nguyên tử Z

C. nguyên tử khối của nguyên tử                                          D. số khối A

Câu 2. Một nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

A. \({}_{17}^{20}M\)                            B. \({}_{20}^{17}M\)                          C. \({}_{37}^{17}M\)                            D. \({}_{17}^{37}M\)

Câu 3. Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm 44%. Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của bạc là:

A. 106,78                       B. 107,53                       C. 107,00                      D. 108,23

Câu 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 7.                                B. 9.                                C. 15.                              D. 17.

Câu 5. Cấu hình electron của 17Cl và 8O lần lượt là

A. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p3                          B. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p4

C. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p6                          D. 1s22s22p63s23p6; 1s22s22p4.

Câu 6. Trong những cặp nguyên tử sau đây, cặp nguyên tử là đồng vị của nhau là :

A.  và                                             B.   và 

C.  và                                                D.  và 

Câu 7. Sắp xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần:

A.  K,  Na,  Mg,  Al.                                        D.  Na,  K,  Mg,  Al.            

B.  Na,  Mg,  Al,  K.                                        C.  Al,  Mg,  Na,  K.

Câu 8.  Anion X- có cấu hình e là  . X thuộc :

A. Chu kỳ 3 , nhóm  IVA                                     B. Chu kỳ 4 , nhóm  IVA

C. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIA                                    D. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIIA

Câu 9. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5. Hợp chất  của R với hiđro có chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là :

A. NH3.                           B. H2S.                           C. PH3.                           D. CH4.

Câu 10. Khi hình thành ion Al3+ nguyên tử Al đã

A. nhường ba proton ở lớp ngoài cùng

B. nhận ba electron để đạt cấu hình electron bão hòa

C. nhường  một electron ở phân lóp 3p1

D. nhường  ba electron ở lớp ngoài cùng

Câu 11. Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì

A. độ âm điện tăng dần nên tính phi kim tăng dần .

B. độ âm điện giảm dần nên tính phi kim giảm dần .

C. độ âm điện tăng dần nên tính kim loại tăng dần.

D. độ âm điện giảm dần nên tính kim loại giảm dần.

Câu 12. X, Y là hai nguyên tố thuộc thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZX  + ZY = 32. Số proton trong nguyên tử nguyên tố X , Y lần lượt là

 A. 8 và 14                     B. 7 và 25                      C. 12 và 20                    D. 15 và 17

Câu 13. Ion nào có số proton bằng 11

A. Cl-                              B. NH4 +                                 C. Mg2+                           D. SO42-

Câu 14. Trong các hợp chất sau đây: NaCl, NaF, CH4 và KBr. Hợp chất có liên kết cộng hoá trị là

A. KBr                            B. NaCl                          C. CH4                            D. NaF

Câu 15. Số oxi hóa của N, Cr, Mn trong các nhóm ion nào sau đây lần lượt là: +5, +6, +7?

A. NH4+ , CrO42-, MnO42-                                     B. NO2-, CrO2-, MnO42-

C. NO3-, Cr2O72-, MnO4-                                      D. NO3-, CrO42-, MnO42-

Câu 16.  Cho độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố sau: Al(1,61), Cl(3,16), Ca(1,0), Na(0,93), Mg(1,31), O(3,44), Br(2,96). Phân tử có độ phân cực liên kết cao nhất là

A. Na2O                         B. AlBr3                          C. MgCl2                        D. CaO

---Để xem tiếp nội dung phần tự luận của Đề thi số 3, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

4. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 4

SỞ GD & ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ SỐ 1

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2019 - 2020

 (Thời gian làm bài 45 phút)

Câu 1: Cho các nguyên tử: X (z = 12); Y (đthn = 17+); T (Z = 1).

a. Viết cấu hình e nguyên tử của X, Y, T và ion mà nó tạo thành.

b. Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích)

c. Liên kết hóa học giữa X và Y, Y và T thuộc loại liên kết gì? Công thức phân tử tạo thành? Viết sơ đồ hình thành liên kết giữa chúng.

Câu 2:

a. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng các hạt proton, nơtron, electron là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Viết kí hiệu nguyên tử.

b. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất và ion sau:

H2S, Cl2, NH4+, Na2SO4, HNO3, FeCl3, Cu2S, H2SO4.

Câu 3: Cho 19,5 gam một kim loại kiềm (nhóm IA) tác dụng với 100 gam nước thu được 5,6 lit H2 (đktc).

a. Xác định tên kim loại.

b. Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch sau phản ứng?

c. Để trung hòa dung dịch sau phản ứng cần bao nhiêu lit dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0, 25M. Tính khối lượng muối thu được?

-----Còn tiếp-----

5. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 5

SỞ GD&ĐT LONG AN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC LỚP 10

NĂM HỌC 2019 – 2020

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: (2,5 điểm

 a) Nguyên tử \({}_{19}^{39}K\) 

- Xác định số proton, notron, electron, số khối?

- Tính khối lượng nguyên tử kali theo u, gam, gam/mol.

- Viết cấu hình electron của kali.

b) Đồng có 2 đồng vị: \({}_29^{63}Cu\) và \({}_29^{65}Cu\) . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63, 54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi loại.

Câu 2: (3,0 điểm)

a) Nguyên tử \({}_{15}^{31}X\) và \({}_{26}^{56}Y\)  

- Viết cấu hình electron của X, Y.

- Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.

b) Cho 12g một kim loại kiềm thổ tác dụng với nước dư thu được 6,72 lit khí (đkc). Xác định tên kim loại.

Câu 3: (1,5 điểm)

- Thế nào là liên kết cộng hóa trị có cực? Liên kết cộng hóa trị không có cực? Liên kết ion?

- Viết công thức electron của Cl2, C2H2, C3H8

Câu 4: (3,0 điểm)

a) Cần bao nhiêu gam đồng để khử hoàn toàn lượng bạc có trong 200 ml dung dịch AgNO3 0,15M.

b) Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron

- Cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc thu được MgSO4, S, H2O.

- H2O2 + MnSO4  +  NH3    →  MnO2  +  (NH4)2SO4

-----Còn tiếp-----

6. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 6

 

SỞ GD&ĐT TP.HCM

TRƯỜNG THPT ĐÔNG DU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC LỚP 10

NĂM HỌC 2019 - 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Nguyên tử của hai nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3p4 và 4s1. Viết cấu hình e đầy đủ và định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)

Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các chất sau: H2O, NH3, H2CO3, C2H6, Cl2

Câu 3 : Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử và chất oxi hóa:

a) H2S + O2 → SO2 + H2O             

b) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

Câu 4: Cho 3,2 g kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng với một lượng dư nước thì thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X

a) Tìm tên kim loại R

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa ½ dung dịch X

Câu 5: Nguyên tử X có tổng hạt là 37 và có số khối là 25

a) Viết kí hiệu nguyên tử X

b) Nguyên tố R có 3 đồng vị là X, Y, Z. Y kém X 1 nơtron, và Z hơn Y 2 nơtron. Biết rằng tỉ lệ % của Y và X lần lượt là 78%; 10,5%. Tính nguyên tử khối trung bình của R

-----Còn tiếp-----

7. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 7

Trường: THPT Hưng Hóa

Số câu: 12 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

8. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 8

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

Số câu: 8 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

9. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 9

Trường: THPT Đoàn Thượng

Số câu: 4 câu tự luận

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

10. Đề thi HK1 môn Hóa 10 số 10

Trường: THPT Lê Hồng Phong

Số câu: 20 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

...

---Bấm TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để xem đầy đủ nội dung các Đề thi 1-10---

Ngày:17/07/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM