10 đề thi HK1 môn Địa lí 12 năm 2019 có đáp án

Xin giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi HK1 môn Địa lí 12 có đáp án và lời giải chi tiết. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em học sinh ôn tập và nắm vững các kiến thức đã học của chương trình HK1. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

10 đề thi HK1 môn Địa lí 12 năm 2019 có đáp án

1. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN NGHI

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN ĐỊA LÍ 12

NĂM HỌC 2019 - 2020

Câu 1: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm

A. vùng đất, hải đảo, thểm lục địa B. vùng đất, vùng biển, vùng núi

C. vùng đất, vùng biển, vùng trời D. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời

Câu 2: Nhiệt độ trung bình của Đai ôn đới gió mùa trên núi là

A. Thấp hơn 15°C B. 15°C C. Lớn hơn 15°C D. Luôn lớn hơn 15°C

Câu 3: Do không được bồi đắp phù sa hàng năm và do việc canh tác không hợp lí nên ở Đồng bằng sông Hồng đã hình thành nên loại

A. đất mặn B. đất cát biển C. đất chua mặn D. đất bạc màu

Câu 4: Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên của tài nguyên khoáng sản nước ta là:

A. nhiều loại khoáng sản đang bị cạn kiệt B. ít loại có giá trị

C. trữ lượng nhỏ lại phân tán D. hầu hết là khoáng sản đa kim

Câu 5: Đường biên giới trên đất liền nước ta dài

A. 4360km. B. 3600km. C. 3460km D. 4600km.

Câu 6: Mùa bão ở nước ta thường từ tháng

A. 5 – 10. B. 7 – 12 C. 6 – 11 D. 5 – 12

Câu 7: Ở miền khí hậu phía bắc, trong mùa đông càng về phía tây càng ấm vì

A. nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình

B. nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ

C. dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

D. đó là những vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

Câu 8: Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào

A. thời gian chuyển mùa.

B. nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung.

C. nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ.

D. mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên.

Câu 9: Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta là

A. gió mùa hoạt động ở cuối mùa hạ

B. gió mùa xuất phát từ cao áp cận chí tuyến ở bán cầu Nam

C. gió mùa hoạt động từ tháng 6 đến tháng 9

D. gió mùa xuất phát từ áp cao bắc Ấn Độ Dương

Câu 10: Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

A. lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông

B. phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam

C. phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt

D. chế độ nước theo mùa

Câu 11: Bãi biển nào dưới đây chịu tác động lớn nhất của gió Lào vào đầu mùa hạ

A. Trà Cổ B. Phú Quốc C. Nha Trang D. Cửa Lò

Câu 12: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy trả lời câu hỏi sau

Trong 4 địa điểm sau, địa điểm có lượng mưa trung bình năm nhiều nhất là

A. Hà Nội B. Huế C. Nha Trang D. Phan Thiết

Câu 13: So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là

A. Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông.

B. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.

C. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.

D. Huế lạnh quanh năm nên bốc hơi ít

Câu 14: Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là

A. sự hạ khí áp đột ngột

B. sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa

C. sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm

D. sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương

Câu 15: Đối với nước ta, để đảm bảo vai trò của rừng đối với bảo vệ môi trường, theo quy hoạch thì chúng ta cần phải:

A. nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha.

B. duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay.

C. đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.

D. nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70% - 80%.

Câu 16: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho

A. tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa của thiên nhiên được bảo toàn

B. địa hình nước ta ít hiểm trở

C. địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng

D. thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc

Câu 17: Nếu ở Nha Trang nhiệt độ không khí là 320C thì lên đến Đà Lạt ở độ cao 1500m nhiệt độ là

A. 230C B. 130C C. 100C D. 220C

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Việt Nam trang 9, khu vực có tần suất bão lớn nhất nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng B. Đông Nam Bộ

C. Duyên hải Nam trung Bộ D. Bắc Trung Bộ

Câu 19: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

A. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

C. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

Câu 20: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

A. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

B. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

C. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

D. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

Câu 21: Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

A. kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC

B. hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô

C. xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm

D. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm

Câu 22: Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng

A. Nam Bộ B. Trên cả nước

C. Tây Nguyên và Nam Bộ D. Phía Nam đèo Hải Vân

Câu 23: Đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, Việt Nam có quyền lợi nào

A. có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…

B. có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.

C. cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

D. không cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

Câu 24: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta:

A. sinh vật phong phú đa dạng

B. đủ các loại khoáng sản chính của khu vực Đông Nam Á.

C. làm cho văn hóa nước ta có nhiều nét tương đồng với các nước trong khu vực

D. tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 25: Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là

A. địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.

B. địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn.

C. thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.

D. động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.

Câu 26: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

A. Ngăn chặn nạn du canh, du cư. B. Chống suy thoái và ô nhiễm đất

C. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc. D. Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

Câu 27: Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng

A. Bắc Bộ B. Tây Nguyên C. Nam Bộ D. Cả nước

Câu 28: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

A. dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm

B. tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng

C. tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng

D. chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh

Câu 29: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào

A. Cao Bằng. B. Điện Biên. C. Hà Giang. D. Lào Cai

Câu 30: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Trung?

A. Lao Bảo B. Vĩnh Xương C. Đồng Đăng D. Cầu Treo

Câu 31: Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta năm 2005 là

A. 0,1 ha. B. 0,2 ha. C. 0,3 ha. D. 0,4 ha

Câu 32: Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

A. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á

B. gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm

C. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền

D. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã

Câu 33: Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là

A. sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái đất gây ra nhiều thiên tai

B. ô nhiễm môi trường do chất thải của sản xuất và sinh hoạt

C. chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái

D. săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã

Câu 34: Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là :

A. Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc. B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên. D. Cực Nam Trung Bộ.

Câu 35: Nội thuỷ là

A. vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.

B. vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.

C. vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.

D. vùng nước cách bờ 12 hải lí.

Câu 36: Đất phe-ra-lit ở nước ta thường bị chua vì

A. có sự tích tụ nhiều Fe2O3

B. mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan

C. có sự tích tụ nhiều Al2O3

D. quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh

Câu 37: Hiện tượng mưa phùn của nước ta thường xảy ra ở khu vực

A. diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc

B. diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc

C. diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông

D. diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông

Cho bảng số liệu sau

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên trả lời từ Câu 38 đến Câu 40:

Câu 38: Biên độ nhiệt năm cao nhất thuộc về địa điểm nào

A. Lạng Sơn B. Hà Nội. C. Huế. D. TP. Hồ Chí Minh

Câu 39: Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng

A. giảm dần từ Bắc vào Nam B. tăng dần từ Bắc vào Nam.

C. tăng giảm không ổn định. D. không tăng không giảm

Câu 40: Nhận xét nào sau đây không đúngvề sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

A. nhiệt độ trung bình tháng VII có sự thay đổi đáng kể từ Bắc vào Nam

B. nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vàoNam

C. biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam

D. từ Vinh vào Quy Nhơn nhiệt độ có cao hơn một chút do ảnh hưởng của gió Lào

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – SỐ  1

2. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 2

TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN ĐỊA LÍ 12

NĂM HỌC 2019 - 2020

Câu 1: Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là

A. xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.

B. giao đất, giao rừng cho người dân, tránh tình trạng du canh du cư.

C. duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.

D. thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch.

Câu 2: Trên đất liền, nước ta có đường biên giới chung dài nhất với

A. Trung Quốc.    B. Thái Lan.    C. Campuchia.    D. Lào.

Câu 3: Yếu tố tự nhiên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nước là:

A. nguồn nhiệt, ẩm dồi dào.

B. tài nguyên đất đa dạng.

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

D. sự không ổn định của khí hậu.

Câu 4: Nơi có đủ 3 đai cao ở nước ta là:

A. vùng núi Tây Bắc.    B. Trường Sơn Bắc.

C. vùng núi Đông Bắc.    D. Trường Sơn Nam.

Câu 5: Chế độ nước theo mùa của sông ngòi nước ta không bị ảnh hưởng bởi

A. sự phân hoá theo mùa của khí hậu.

B. lưu lượng nước từ thượng nguồn đổ về.

C. sự phân hóa lượng mưa theo mùa.

D. địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

Câu 6: Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH

(Đơn vị: °C)

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giảo dục Việt Nam, 2015)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?

A. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.

B. Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.

C. Số tháng có nhiệt độ trên 20°C ở TP. Hồ Chí Minh nhiều hơn Hà Nội.

D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội nhỏ hơn TP. Hồ Chí Minh.

Câu 7: Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng, vì:

A. bão thường có gió mạnh.    B. bão là thiên tai bất thường.

C. trên biển, bão gây sóng to.    D. lượng mưa trong bão thường lớn.

Câu 8: Cho biểu đồ:

Lượng mưa trung bình năm ở Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh lần lượt là:

A. 687; 1868; 245.

B. 1676; 2868; 1931.

C. 2665; 3868; 3671.

D. 2665; 3868; 3671.

Câu 9: Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:

A. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

B. đất bị bạc màu, nhiễm phèn, nhiễm mặn.

C. đất chua, nghèo mùn, khó sản xuất.

D. đất tơi xốp, màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

Câu 10: Đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta?

A. Diện tích thuộc phần biển ở nước ta gần 1 triệu km2.

B. Có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu và thu hẹp ở giữa.

C. Là vùng biển tương đối kín.

D. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 11: Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng:

A. tây bắc.    B. đông nam.    C. đông bắc.    D. tây nam.

Câu 12: Để phòng chống khô hạn ở nước ta về lâu dài, cần:

A. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

B. bố trí nhiều trạm bơm nước.

C. tăng cường trồng và bảo vệ rừng.

D. xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.

Câu 13: Ý nào sau đây phản ánh đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ của nước ta?

A. Địa hình thấp; hướng núi vòng cung; đồng bằng thu hẹp.

B. địa hình cao, hướng núi tây bắc - đông nam; đồng bằng mở rộng.

C. Địa hình gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba dan.

D. Địa hình cao, hướng núi tây bắc - đông nam; đồng bằng thu hẹp.

Câu 14: Đồng bằng sông Cửu Long đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn không phải do?

A. Nhiều cửa sông, nước triều lấn sâu.

B. Được phù sa bồi đắp hàng năm.

C. Có mùa khô kéo dài và sâu sắc.

D. Địa hình thấp, nhiều ô trũng.

Câu 15: Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long do:

A. diện mưa bão rộng và mật độ xây dựng cao.

B. mưa bão lớn, lũ nguồn về.

C. mưa lớn và triều cường.

D. mật độ xây dựng cao, triều cường.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp với Lào?

A. Sơn La.    B. Kon Tum.    C. Điện Biên.    D. Gia Lai.

Câu 17: Cho bảng số liệu:

BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 1943 – 2005

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng thời kì 1945 – 2005

A. Đường    B. Kết hợp    C. Cột    D. Miền

Câu 18: Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở vùng biển nước ta là:

A. muối biển.    B. dầu khí.

C. titan.    D. cát trắng.

Câu 19: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực

A. Bắc Trung Bộ.    B. Nam Trung Bộ.

C. Bắc Bộ.    D. Nam Bộ.

Câu 20: Từ độ cao 1600 - 1700 m trở lên của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có các loại đất chủ yếu là:

A. đất feralit có mùn.    B. đất mùn thô.

C. đất feralit.    D. đất mùn.

Câu 21: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

A. nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. cận xích đạo gió mùa.

C. cận xích đạo.

D. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Câu 22: Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm ở múi giờ thứ

A. 8.    B. 6.    C. 7.    D. 9.

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây tập trung nhiều đất phèn nhất?

A. Bắc Trung Bộ.    B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Đồng bằng sông Cửu Long.    D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 24: Vùng biển có ranh giới ngoài cùng là đường biên giới quốc gia trên biển, đó là vùng:

A. tiếp giáp lãnh hải.    B. thềm lục địa.

C. lãnh hải.    D. nội thuỷ.

Câu 25: Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung ở đâu?

A. Ven biển Nam Trung Bộ.

B. Ven biển vùng Đông Nam Bộ.

C. Ven biển Bắc Trung Bộ.

D. Ven biển đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 26: Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của khu vực đồng bằng nước ta?

A. Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.

B. Các sông có trữ năng thủy điện lớn.

C. Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.

D. Thuận lợi tập trung các thành phố, các khu công nghiệp.

Câu 27: Nước ta, đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam, vì

A. có nền nhiệt độ thấp hơn.    B. có nền nhiệt độ cao hơn.

C. chịu tác động của gió mùa.    D. Không chịu tác động của gió mùa.

Câu 28: Đặc điểm địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, đã làm cho

A. thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng.

B. tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn.

C. phần lớn các vùng thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới.

D. phá vỡ tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta.

Câu 29: Địa hình nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. Địa hình ít chịu tác động của con người.

C. Nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

D. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

Câu 30: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là

A. ngăn chặn nạn du canh, du cư.

B. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

C. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

D. chống suy thoái và ô nhiễm đất.

Câu 31: Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, là do nhân tố nào sau đây quy định?

A. Khí hậu.    B. Địa hình.

C. Vị trí địa lí.    D. Sông ngòi.

Câu 32: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng là do:

A. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

B. Các bazơ như Ca2+, K+...bị rửa trôi.

C. Đặc điểm của đá mẹ.

D. Nhiều vi sinh vật hoạt động.

Câu 33: Động, thực vật chiếm ưu thế của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là:

A. các loài thuộc vùng nhiệt đới.    B. các loài vùng cận xích đạo.

C. các loài từ phương Nam di cư lên.    D. các loài thuộc vùng xích đạo.

Câu 34: Địa hình của vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.

B. Bất đối xứng rõ rệt giữa sườn Đông - Tây, hướng vòng cung.

C. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung.

D. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa, hướng tây bắc - đông nam.

Câu 35: Để đảm bảo vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường ở nước ta thì độ che phủ rừng cần phải đạt là

A. 35 - 40 %.    B. 60 - 70 %.    C. 45 - 50 %.    D. 70 - 80 %.

Câu 36: Theo cách chia hiện nay, số lượng các miền địa lí tự nhiên của nước ta là

A. 2.    B. 3.    C. 4.    D. 5.

Câu 37: Hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và hướng nghiêng của địa hình đã tác động đến tự nhiên nước ta:

A. thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất.

B. ảnh hưởng của biển vào trong đất liền không rõ rệt.

C. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.

D. thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao địa hình.

Câu 38: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?

A. Sông Mã.    B. Sông Đà.    C. Sông Cả.    D. Sông Cầu.

Câu 39: Địa hình đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 - 600m của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở:

A. giáp biên giới Việt - Trung.    B. khu vực trung tâm của vùng.

C. khu vực phía bắc của vùng.    D. thượng nguồn sông Chảy.

Câu 40: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh ở nước ta là

A. rừng thưa khô rụng lá.

B. rừng gió mùa thường xanh.

C. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

D. rừng gió mùa nửa rụng lá.

---Để xem nội dung đáp án của Đề thi số 2, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

3. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 3

TRƯỜNG THPT PHAN VĂN TRỊ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN ĐỊA LÍ 12

NĂM HỌC 2019 - 2020

Câu 1: Đất feralit ở nước ta có đặc điểm cơ bản là

A. đất chua, có màu xám đỏ.    B. đất chua, có màu đỏ vàng.

C. đất chua, có màu đỏ.    D. đất chua, có màu vàng.

Câu 2: Ý nào sau đây không phải là biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất vùng đồi núi nước ta?

A. Chuyển đất rừng sang đất thổ cư.

B. Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

C. Bảo vệ rừng và đất rừng.

D. Định canh, định cư cho dân cư miền núi.

Câu 3: Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?

A. Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng.

B. Đường bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹp.

C. Các dạng địa hình mài mòn rất phổ biến.

D. Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Đồng Nai?

A. Sông Bé.    B. Sông Ba.   C. Sông Hậu.    D. Sông Tiền.

Câu 5: Biện pháp đầu tiên và quan trọng nhất trong phòng chống bão ở nước ta là

A. Đưa tàu thuyền về nơi trú ẩn an toàn.

B. Dự báo quá trình hình thành và hướng đi của bão.

C. Thực hiện sơ tán dân khi có bão mạnh.

D. Củng cố hệ thống các công trình đê biển.

Câu 6: Nước ta liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên

A. tài nguyên khoáng sản phong phú.    B. thiên nhiên phân hóa đa dạng.

C. tài nguyên sinh vật phong phú.    D. khí hậu có hai mùa rõ rệt.

Câu 7: Nhận định đúng nhất về ý nghĩa quan trọng của tài nguyên rừng nước ta là:

A. Hạn chế tình trạng thiên tai ngày càng gia tăng.

B. Mang lại lợi ích kinh tế và đảm bảo việc cân bằng sinh thái môi trường.

C. Góp phần ổn định cuộc sống của dân cư khu vực đồi núi.

D. Góp phần quan trọng trong bảo vệ tài nguyên đất và tài nguyên nước.

Câu 8: Động, thực vật tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

A. các loài thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.

B. các loài từ phương Bắc di cư xuống.

C. các loài vùng cận nhiệt đới.

D. các loài vùng ôn đới.

Câu 9: Ở vùng ven biển nước ta dạng địa hình nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản?

A. Các rạn san hô.    B. Vịnh cửa sông.

C. Các bãi triều rộng.    D. Các đảo ven bờ.

Câu 10: Loại gió nào sau đây có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta?

A. Tín phong bán cầu Bắc.    B. Gió mùa Đông Bắc.

C. Gió mùa Đông Nam.    D. Gió mùa Tây Nam.

Câu 11: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

A. chế độ nhiệt.    B. hướng các dòng sông.

C. chế độ mưa.    D. huớng các dãy núi.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với Campuchia?

A. Điện Biên.    B. Sơn La.

C. Quảng Nam.    D. Gia Lai.

Câu 13: Cho biểu đồ:

Biểu đồ lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm ở một số địa điểm

Nhận xét nào đúng với biểu đồ trên:

A. Huế có lượng mưa cao nhất, cao hơn Hà Nội 1,5 lần.

B. Huế có lượng mưa cao nhất, cao hơn Hà Nội 1,7 lần.

C. Huế có lượng mưa cao nhất, cao hơn TP Hồ Chí Minh 1,3 lần.

D. Huế có lượng mưa cao nhất, Hà Nội có lượng mưa đứng thứ 2.

Câu 14: Hướng vòng cung thể hiện rõ ở các vùng núi nào của nước ta?

A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

B. Tây Bắc và Trường Sơn Nam.

C. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

Câu 15: Tính đa dạng cao của sinh vật nước ta được thể hiện ở

A. số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các khu dự trữ sinh quyển.

B. số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loài trong sách đỏ.

C. số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và kiểu hệ sinh thái.

D. số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và hệ thống vườn quốc gia.

Câu 16: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 - 2014

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ đường.    B. Biểu đồ miền.

C. Biểu đồ kết hợp.    D. Biểu đồ cột.

Câu 17: Đai cao ôn đới gió mùa trên núi không có ở miền Nam nước ta, vì

A. có nền nhiệt cao.

B. chịu tác động của Tín phong Bắc bán cầu.

C. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

D. địa hình không đủ độ cao.

Câu 18: Độ ẩm không khí của nước ta cao đã gây khó khăn cho việc

A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

B. đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

C. phát triển lâm nghiệp.

D. bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.

Câu 19: Khu vực thể hiện rõ nhất sự phân hóa theo Đông - Tây của thiên nhiên nước ta là:

A. vùng biển.    B. vùng đồng bằng ven biển.

C. vùng đồi núi.    D. vùng thềm lục địa.

Câu 20: Đặc điểm khí hậu đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là:

A. nóng quanh năm.    B. biên độ nhiệt độ năm lớn.

C. có 3 tháng lạnh.    D. mưa đều trong năm.

Câu 21: Đất ở đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

A. đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.

B. diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ lệ lớn.

C. chủ yếu là đất phù sa cổ và đất ba dan.

D. vùng trong đê đất bị bạc màu.

Câu 22: Thời gian hoạt động mạnh nhất của bão ở nước ta là

A. tháng VII.    B. tháng VI.    C. ThángVIII.    D. tháng IX.

Câu 23: Rừng thưa nhiệt đới khô tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của nước ta?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ.    B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Tây Nguyên.    D. Đông Nam Bộ.

Câu 24: Địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây, hướng vòng cung.

B. Địa hình cao nhất cả nước, hướng tây bắc - đông nam.

C. Thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa, hướng tây bắc - đông nam.

D. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.

Câu 25: Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng nước ta?

A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

B. Là nơi tập trung các khu công nghiệp, thành phố, trung tâm thương mại.

C. Địa bàn thuận lợi nhất để phát triển cây công nghiệp dài ngày.

D. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.

Câu 26: Trên đất liền, nước ta có đường biên giới chung ngắn nhất với

A. Lào.    B. Campuchia.

C. Thái Lan.    D. Trung Quốc.

Câu 27: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở

A. Bắc Trung Bộ.    B. Bắc Bộ.

C. Nam Trung Bộ.    D. Nam Bộ.

Câu 28: Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, đó là vùng:

A. tiếp giáp lãnh hải.

B. đặc quyền kinh tế.

C. thềm lục địa.

D. lãnh hải.

Câu 29: Khu vực có hoạt động động đất biểu hiện rất yếu ở nước ta là

A. Nam Trung Bộ.    B. Nam Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.    D. Tây Bắc.

Câu 30: Từ độ cao 1600 - 1700m trở xuống của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có các loại đất chủ yếu là:

A. đất phù sa.    B. đất feralit.

C. đất feralit có mùn.    D. đất mùn thô.

---Để xem tiếp nội dung từ câu 31-40 của Đề thi số 3, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

4. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 4

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12

Câu 1: Nhiệt độ nước Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

A. Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam.

B. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.

C. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.

D. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam.

Câu 2: Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do:

A. có nhiều dãy núi lan ra sát biển.

B. có nhiều cồn cát, đầm phá.

C. sông ngòi có lượng phù sa nhỏ.

D. hay xảy ra thiên tai.

Câu 3: Ở nước ta, vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất các thiên tai từ Biển Đông là

A. ven biển đồng bằng Nam Bộ.

B. Trung du miền núi Bắc Bộ.

C. ven biển đồng bằng Bắc Bộ.

D. ven biển miền Trung.

Câu 4: Phần lớn lãnh thổ nước ta có độ cao:

A. dưới 200m.    B. Từ 1000 - 2000m.

C. Dưới 1000m.    D. Trên 2000m.

Câu 5: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do:

A. có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.

C. nguồn nước ngầm phong phú.

D. có mưa phùn vào cuối mùa đông.

Câu 6: Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

A. nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

B. nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, mưa tăng theo độ cao.

C. nền nhiệt cao, khí hậu khắc nghiệt.

D. nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, mùa đông lạnh.

Câu 7: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ:

A. Móng Cái đến Cà Mau.    B. Móng Cái đến Hà Tiên.

C. Lạng Sơn đến Cà Mau.    D. Móng Cái đến Bạc Liêu.

Câu 8: Gió mùa Tây Nam hoạt động vào giữa và cuối mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ áp cao nào sau đây?

A. Cận chí tuyến Bắc bán cầu.    B. Cận chí tuyến Nam bán cầu.

C. Áp cao Xibia.    D. Bắc Ấn Độ Dương.

Câu 9: Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào?

A. Biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.

B. Khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước.

C. Khai thác quá mức và tình trạng thu hẹp diện tích rừng ngập mặn.

D. Mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.

Câu 10: Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây, hướng vòng cung.

B. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa, hướng tây bắc - đông nam.

C. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.

D. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.

-----Còn tiếp-----

5. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 5

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12

NĂM HỌC 2019 - 2020

Câu 1. Khu bảo tồn thiên nhiên EASÔ của huyện Eakar là loại rừng nào?

A. Ngập mặn                       B. Sản xuất 

C. Phòng hộ                         D. Đặc dụng

Câu 2. Gió Lào có nguồn gốc từ loại gió nào sau đây bị biến tính?

A. Gió Tín Phong

B. Gió Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương

C. Gió mùa Đông Bắc

D. Gió Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu nam

Câu 3. Ở nước ta những nơi nhiều đồi núi lan ra sát biển thì ở đó:

A. đồng bằng hẹp, thềm lục địa hẹp, biển sâu

B. đồng bằng hẹp, thềm lục địa rộng, biển nông

C. đồng bằng mở rộng, thềm lục địa hẹp, biển sâu

D. đồng bằng mở rộng, thềm lục địa rộng, biển nông

Câu 4. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua địa hình nước ta ở đặc điểm gì?

A. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu

B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

C. Cấu trúc địa hình khá đa dạng

D. Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại

Câu 5. Ranh giới phần lãnh thổ phía Bắc và Nam của nước ta là:

A. dãy Hoành Sơn

B. dãy Hoàng Liên Sơn

C. dãy Trường Sơn Nam

D. dãy Bạch Mã

Câu 6. Vùng đồng bằng sông Hồng mức độ ngập lụt nghiêm trọng không phải do:

A. đê bao sông, bao biển kiên cố

B. triều cường, địa thế thấp

C. mật độ xây dựng cao

D. mưa bão nhiều

Câu 7. Tình trạng mất cân bằng sinh thái biểu hiện:

A. ô nhiễm nguồn nước mặt ngày càng nặng nề

B. đất đai ngày càng bị ô nhiễm

C. không khí ngày càng ô nhiễm

D. gia tăng thiên tai và sự bất thường của thời tiết, khí hậu

Câu 8. Độ che phủ rừng là:

A. diện tích rừng trồng trên tổng diện tích rừng

B. diện tích rừng tự nhiên trên tổng diện tích rừng

C. diện tích rừng trên diện tích tự nhiên

D. tổng diện tích rừng trên diện tích từng loại rừng

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn:

A. do mật độ dân số quá đông

B. do chất thải trong chăn nuôi và các hoá chất sử dụng trong nông nghiệp

C. do chất thải của đời sống, chất thải du lịch

D. do chất thải công nghiệp chưa qua xử lý

Câu 10Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta không có đặc điểm

A. phân hai mùa nóng - lạnh rõ rệt

B. biên độ nhiệt năm lớn

C. nhiệt độ trung bình năm trên 250C

D. mùa đông kéo dài khoảng 2 - 3 tháng

Câu 11. Điểm giống nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

A. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc

B. Đều có đủ 3 đai cao

C. Đều giàu khoáng sản than

D. Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam

----Còn tiếp-----

6. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 6

TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12

NĂM HỌC 2019-2020

Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải do tác động của biển?

A. Hạn hán.                     B. Đất pha cát.

C. Nhiều thiên tai.            D. Mưa nhiều.

Câu 2: Giải pháp hợp lí nhất để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay là

A. mở rộng và bảo vệ các vườn quốc gia.

B. cấm nuôi nhốt động vật hoang dã trái phép.

C. tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân.

D. cấm khai thác.

Câu 3: Khác nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là:

A. Hướng địa hình.

B. Hướng nghiêng địa hình.

C. Độ cao.

D. Độ cao và hướng địa hình.

Câu 4: Lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia trên vùng biển?

A. 3                                  B. 9

C. 11                                D. 8

Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em cho biết rừng ngập mặn có diện tích nhiều nhất ở vùng nào?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ

B. Đông Nam Bộ

C. Đồng bằng Sông Cửu Long

D. Đồng bằng Sông Hồng

Câu 6: Trở ngại lớn nhất mà Biển Đông gây ra với nước ta là

A. bão nhiệt đới.

B. nghèo sinh vật và khoáng sản.

C. sóng thần.

D. sạt lở bờ biển.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?

A. Mạng lưới dày đặc.

B. Hướng chảy chủ yếu Tây Bắc – Đông Nam.

C. Chế độ nước thay đổi theo mùa. 

D. Giàu phù sa.

Câu 8: Khí hậu nước ta không khắc nghiệt như nhiều nước cùng vĩ độ là do

A. biển cung cấp độ ẩm. 

B. vĩ độ địa lí.

C. kinh độ địa lí.

D. dải hội tụ nhiệt đới

-----Còn tiếp-----

7. Đề thi HK1 môn Địa lí 12 số 7

Trường: THPT Phan Đình Phùng

Số câu: 36 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

8. Đề thi HK1 môn Địa lí  12 số 8

Trường: THPT Phú Bài

Số câu: 40 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 50 phút

Năm học: 2019-2020

9. Đề thi HK1 môn Địa lí  12 số 9

Trường: THPT Nguyễn Tri Phương

Số câu: 40 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 50 phút

Năm học: 2019-2020

10. Đề thi HK1 môn Địa lí  12 số 10

Trường: THPT Phạm Thế Hiển

Số câu: 35 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 50 phút

Năm học: 2019-2020

...

---Bấm TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để xem đầy đủ nội dung các Đề thi 1-10---

Ngày:03/10/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM