Giải bài tập SBT Địa lí 9 Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

Giải bài tập SBT Địa lí 9 Bài 2 Dân số và gia tăng dân số là tài liệu học tốt môn Địa lí 9 được eLib sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập nhanh chóng và chính xác. Mời các bạn cùng tham khảo.

Giải bài tập SBT Địa lí 9 Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

1. Giải bài 1 trang 7 SBT Địa lí 9

Dựa vào bảng 2.1:

Bảng 2.1. DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn người)

a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện dân số nước ta, thời kì 1960 - 2011

b) Qua biểu đồ nêu nhận xét về sự phát triển dân số nước ta thời kì 1960 - 2011

Phương pháp giải

a) Từ số liệu cho trong bảng để vẽ biểu đồ cột  thể hiện dân số nước ta

b) Từ biểu đồ đã vẽ để nêu nhận xét:

- Dân số nước ta tăng nhanh

- Năm 2009 gấp 2,2 lần so với năm 1960

Gợi ý trả lời

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện dân số nước ta, thời kì 1960 - 2011

b) Nhận xét:

- Dân số nước ta tăng nhanh từ năm 1960 - 2011.

- Năm 2009 gấp 2,2 lần so với năm 1960 (Năm 2009 dân số là 86025 nghìn người, còn năm 1960 là 30172 nghìn người)

2. Giải bài 2 trang 8 SBT Địa lí 9

Dựa vào số liệu dưới đây:

- Số dân thành thị nước ta năm 2010: 26515,9 nghìn người.

- Số dân nông thôn nước ta năm 2010: 60416,6 nghìn người.

- Tỉ lệ dân số thành thị ở nước ta năm 1999 là: 23,5%.

a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân số thành thị so với số dân cả nước trong hai năm: 1999 và 2010.

b) Qua biểu đồ nêu nhận xét

Phương pháp giải

a) - Xử lí số liệu:

+ Tỉ lệ dân số nông thôn năm 1999 = 100% - Tỉ lệ dân số thành thị  

+ Tỉ lệ dân số thành thị năm 2010 = số dân thành thị/(số dân thành thị +số dân nông thôn) x 100%

+ Tỉ lệ dân số nông thôn năm 2010 = 100% - Tỉ lệ dân số thành thị

- Từ số liệu đã xử lí để vẽ biểu đồ tròn theo yêu cầu đề bài

b) Dựa vào biểu đồ đã vẽ để nhận xét:

- Dân số thành thị tăng từ năm 1999 đến năm 2010

- Tuy nhiên trong 10 năm tỉ lệ này vẫn còn thấp.

Gợi ý trả lời

a) Xử lí số liệu:

- Tỉ lệ dân số nông thôn năm 1999 = 100% - 23,5% = 76,5%

- Tỉ lệ dân số thành thị năm 2010 = số dân thành thị/(số dân thành thị +số dân nông thôn) x 100 = 30,5%

- Tỉ lệ dân số nông thôn năm 2010 = 100% - 30,5% = 69,5%

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân số thành thị so với số dân cả nước trong hai năm: 1999 và 2010

b) Nhận xét:

- Dân số nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn, năm 2010 số dân nông thôn là 60416,6 nghìn người chiếm 69,5% dân số của nước ta.

- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 1999 tỉ lệ dân thành thị là 23,5% dân số cả nước, năm 2010 dân số thành thị là 26515,9 nghìn người chiếm 30,5% dân số nước ta.

3. Giải bài 3 trang 9 SBT Địa lí 9

Căn cứ bảng 2.2:

Bảng 2.2. TỈ SỐ GIỚI TÍNH THEO CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2009 (Đơn vị %)

a) Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ số giới tính theo các vùng nước ta, năm 2009

b) Nhận xét

Phương pháp giải

a) Dựa vào tỉ số giới tính của các vùng để vẽ biểu đồ cột theo yêu cầu đề bài

b) Từ biểu đồ đã vẽ để nhân xét:

- Tỉ số giới tính có sự chênh lệch.

- Nhìn chung tỉ lệ nam ít hơn tỉ lệ nữ.

- Tuy nhiên, tỉ số giới tính không giống nhau giữa các vùng.

Gợi ý trả lời

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện tỉ số giới tính theo các vùng nước ta năm 2009

b) Nhận xét:

- Tỉ số giới tính trung bình của nước ta năm 2010 là 98,1%.

- Tỉ số giới tính có sự chênh lệch giữa các vùng:

+ Vùng có tỉ lệ giới tính thấp: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ; thấp nhất là Đông Nam Bộ (95,3%).

+ Vùng có tỉ lệ giới tính cao là Trung du miền núi Bắc Bộ (99,9%), Tây Nguyên (102,45%), Đồng bằng sông Cửu Long (99%); đặc biệt Tây Nguyên có tỉ số giới tính cao nhất là 102,45%.

Ngày:30/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM