Unit 1 lớp 11: The Generation Gap-Listening

Bài học Unit 1 lớp 11 mới phần Listening hướng dẫn các em nghe hiểu về những mẫu đoạn thoại chia sẻ quan điểm của con cái về những mâu thuẫn do khoảng cách thế hệ gây ra.

Unit 1 lớp 11: The Generation Gap-Listening

1. Task 1 Unit 1 lớp 11 Listening

You are going to listen to Tom and Linda discussing their conflicts with their parents. What do you think they will mention? (Em sẽ nghe Tom và Linda nói về những xung đột của họ với bố mẹ. Em nghĩ các bạn ấy sẽ đề cập đến điều gì?)

Unit 1 The Generation Gap Listening

Tạm dịch

1. quần áo 

2. kiểu tóc

3. cung cách

4. không giúp việc nhà

5. xem TV / chơi trò chơi trên máy tính quá nhiều

6. không học đủ

2. Task 2 Unit 1 lớp 11 Listening

Match the words in the box with the appropriate definitions (Hãy ghép những từ cho trong khung (1-4) với những định nghĩa phù hợp (a-d))

Unit 1 The Generation Gap Listening

Guide to answer

1. d                2. a                  3. b                4. c 

Tạm dịch

1. cấm - yêu cầu ai đó không được làm việc gì

2. diện, hào nhoáng - thu hút bằng cách tỏa sáng, đồ đắt tiền, nhưng vô vị

3. thanh lịch - hấp dẫn và thể hiện một phong cách tốt

4. tập trung - chú ý một cái gì đó 

3. Task 3 Unit 1 lớp 11 Listening

Listen to the conversation. Decide if the following sentences are true (T) or false (F) (Hãy nghe đoạn hội thoại và nói xem những câu dưới đây đúng (T) hay sai (F)) 

Unit 1 The Generation Gap Listening

Guide to answer

1. F à They don't like her clothes             

2. F à No, he doesn't

3. T                

4. T

5. T 

Tạm dịch

1. Bố mẹ của Linda hài lòng về sự lựa chọn quần áo của cô ấy.

2. Tôm có cùng quan điểm với Linda về quần áo.

3. Linda muốn trông được thời trang hơn.

4. Bố mẹ Tom không để anh ấy chơi trò chơi trên máy tính.

5. Chơi trò chơi trên máy tính là một loại hình giải trí của Tom.

4. Task 4 Unit 1 lớp 11 Listening

Listen to the conversation again and choose the best answer A, B, or C (Hãy nghe lại đoạn hội thoại rồi chọn câu trả lời đúng nhất A, B. hay C) 

Unit 1 The Generation Gap Listening

Guide to answer

1. C                 2. A          3. B                 4. C                5. B 

Tạm dịch

1. Bố mẹ của Linda muốn cô ấy mặc quần áo gì?

A. đồ bóng

B. đồ bó

C. quần áo bình thường

2. Ý kiến của Tom về sự lựa chọn quần áo của Linda là gì?

A. Anh ấy nghĩ rằng cha mẹ cô ấy đúng.

B. Anh ấy thông cảm với Linda.

C. Anh ấy không đồng ý với bố mẹ Linda.

3. Bạn nghĩ Linda sẽ làm gì sau khi nói chuyện với Tom?

A. Cô ấy có thể bắt đầu tiết kiệm tiền để mua quần áo.

B. Cô ấy có thể làm theo lời khuyên của bố mẹ.

C. Cô ấy có thể cho bố mẹ mình một số lời khuyên.

4. Tại sao bố mẹ Tom lại không muốn anh ấy chơi game?

A. Họ nghĩ rằng một số trò chơi có hại.

B. Họ nghĩ rằng chơi các trò chơi máy tính khiến anh ấy bỏ bê việc học của mình.

C. Họ nghĩ rằng không có trò chơi hữu ích.

5. Bố mẹ của Tom muốn anh ấy làm gì?

A. Chơi một loại nhạc cụ.

B. Làm nhiều hoạt động ngoài trời.

C. Lướt Internet để tìm kiếm thông tin.

Audio Script

Tom: You look upset, Linda. What's the matter? 

Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes. 

Tom: Why don't they like them? 

Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don't like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T- shirts. 

Tom: Well, it depends on where you're going. If you're going to a party, you could dress up, but 1 don't think you should wear flashy clothes every day. 

Linda: But I really want to look more elegant and fashionable. 

Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can't afford to buy expensive clothes. 

Linda: Maybe you're right. What about you? Do you get into conflict with your parents? 

Tom: Not really. But they forbid me to play computer games. 

Linda: Sounds bad. What's wrong with computer games? 

Tom: They think all computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff. 

Linda: But there are some positive benefits of playing computer zanies. 

Tom: Yes, there are. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day. 

Linda: But your parents may worry about your eyesight if you look at the computer screen for a long time. 

Tom: Yes. they probably worry about it, and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities. 

Linda: That's right, I think you need to tell your parents that you agree with them, and explain the benefits of computer games 

Tom: That's a good idea. I hope my parents understand that. Thank you. 

Linda: No problem. Thanks for your advice, too.

Dịch Script

Tom: Bạn trông buồn quá, Linda. Vấn đề là gì vậy?

Linda: Không có gì nghiêm trọng. Chỉ là cha mẹ tôi cứ phàn nàn về quần áo của tôi.

Tom: Tại sao họ không thích chúng?

Linda: Họ nghĩ rằng quần của tôi quá chặt và ống quần của tôi quá bó. Họ không thích quần áo bóng hay giày cao gót của tôi. Họ muốn tôi mặc những thứ bình thường như quần jean và áo phông.

Tom: Đúng, nó phụ thuộc vào nơi bạn đi. Nếu bạn đi dự tiệc, bạn có thể ăn mặc như vậy, nhưng bạn không nên mặc như vậy mỗi ngày.

Linda: Nhưng tôi thực sự muốn trông thanh lịch hơn và thời trang hơn.

Tom: Đúng, bạn có nghĩ về chi phí không? Có lẽ cha mẹ bạn không thể mua quần áo đắt tiền.

Linda: Có lẽ bạn nói đúng. Thế còn bạn? Bạn có gặp rắc rối với cha mẹ mình không?

Tom: Không thực sự. Nhưng họ cấm tôi chơi trò chơi máy tính.

Linda: Nghe có vẻ tồi tệ. Có vấn đề gì với trò chơi máy tính?

Tom: Họ nghĩ rằng trò chơi máy tính vô ích là vô ích. Họ muốn tôi sử dụng máy tính của tôi cho những thứ hữu ích hơn.

Linda: Nhưng có một số lợi ích tích cực khi chơi máy tính.

Tom: Vâng, đúng vậy. Tôi có thể đọc nhanh hơn vì tôi có thể tập trung hơn. Chơi trò chơi máy tính sau giờ học cũng giúp tôi thư giãn sau một ngày căng thẳng.

Linda: Nhưng bố mẹ bạn có thể lo lắng về thị lực của bạn nếu bạn nhìn vào màn hình máy tính trong một thời gian dài.

Tom: Vâng. họ có thể lo lắng về nó, và muốn tôi có một lối sống lành mạnh hơn với các hoạt động ngoài trời.

Linda: Đúng vậy, tôi nghĩ bạn cần phải nói với bố mẹ rằng bạn đồng ý với họ, và giải thích những lợi ích của trò chơi máy tính

Tom: Đó là một ý kiến hay. Tôi hy vọng cha mẹ tôi hiểu điều đó. Cảm ơn bạn.

Linda: Không sao đâu. Cảm ơn lời khuyên của bạn.

5. Task 5 Unit 1 lớp 11 Listening

Work in pairs. Ask and answer the following questions (Hãy làm việc theo nhóm rồi hỏi và trả lời những câu hỏi dưới đây) 

Unit 1 The Generation Gap Listening

Tạm dịch

1. Bố mẹ của bạn có thích cách ăn mặc của bạn không? Tại sao hoặc tại sao không?

2. Bạn nghĩ gì về trò chơi trên máy tính? Bố mẹ của bạn có chia sẻ với quan điểm của bạn không?

6. Practice

6.1. Indicate the word

Mark the letter A, B, c, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions (Chọn các đáp án A, B, C hay D sao cho từ đó có âm nhấn khác so với những từ còn lại)

1. A. access

B. afford

C. brochure

D. casual

2. A. behaviour

B. determined

C. counsellor

D. decisive

3. A. donate

B. compare

C. campaign

D. flashy

4. A. experience

B. mobility

C. independent

D. prioritise

5. A. romantic

B. solution

C. protective

D. elegant

Để biết thêm nhiều từ vựng giúp phát triển kĩ năng nghe, mời các em cùng đến với phần luyện tập trắc nghiệm Unit 1 Listening Tiếng Anh 11 mới ngay sau đây.

Trắc Nghiệm

7. Conclusion

Kết thúc bài học Unit 1 Tiếng Anh Lớp 11 mới – Listening, các em học sinh cần lưu ý một số từ vựng quan trọng sau:

  • Flashy (Adj): diện, hào nhoáng
  • Elegant (Adj): thanh lịch, tao nhã
  • Concentrate (on) (v): tập trung, chú ý
  • Forbid (v): ngăn cấm
Ngày:15/07/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM