Giải SBT Sinh 10 Bài 2: Các giới sinh vật

Nội dung tài liệu hướng dẫn giải bài tập SBT Sinh 10 Bài 2 do eLib tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức về đặc điểm của các giới sinh vật. Nội dung chi tiết mời các em tham khảo tại đây.

Mục lục nội dung

1. Giải bài 6 trang 9 SBT Sinh học 10

2. Giải bài 7 trang 10 SBT Sinh học 10

3. Giải bài 8 trang 11 SBT Sinh học 10

4. Giải bài 9 trang 12 SBT Sinh học 10

5. Giải bài 10 trang 12 SBT Sinh học 10

6. Giải bài 11 trang 13 SBT Sinh học 10

7. Giải bài 12 trang 14 SBT Sinh học 10

8. Giải bài 13 trang 14 SBT Sinh học 10

9. Giải bài 14 trang 15 SBT Sinh học 10

10. Giải bài 1 trang 17 SBT Sinh học 10

11. Giải bài 4 trang 17 SBT Sinh học 10

12. Giải bài 6 trang 17 SBT Sinh học 10

13. Giải bài 7 trang 17 SBT Sinh học 10

14. Giải bài 8 trang 17 SBT Sinh học 10

15. Giải bài 9 trang 18 SBT Sinh học 10

16. Giải bài 10 trang 18 SBT Sinh học 10

17. Giải bài 11 trang 18 SBT Sinh học 10

18. Giải bài 12 trang 18 SBT Sinh học 10

19. Giải bài 13 trang 18 SBT Sinh học 10

20. Giải bài 14 trang 18 SBT Sinh học 10

21. Giải bài 15 trang 18 SBT Sinh học 10

22. Giải bài 16 trang 18 SBT Sinh học 10

23. Giải bài 17 trang 18 SBT Sinh học 10

24. Giải bài 18 trang 18 SBT Sinh học 10

25. Giải bài 19 trang 18 SBT Sinh học 10

26. Giải bài 20 trang 18 SBT Sinh học 10

27. Giải bài 21 trang 18 SBT Sinh học 10

28. Giải bài 22 trang 18 SBT Sinh học 10

29. Giải bài 23 trang 18 SBT Sinh học 10

30. Giải bài 24 trang 18 SBT Sinh học 10

31. Giải bài 25 trang 19 SBT Sinh học 10

32. Giải bài 26 trang 19 SBT Sinh học 10

33. Giải bài 1 trang 20 SBT Sinh học 10

34. Giải bài 2 trang 20 SBT Sinh học 10

35. Giải bài 3 trang 20 SBT Sinh học 10

36. Giải bài 4 trang 20 SBT Sinh học 10

Giải SBT Sinh 10 Bài 2: Các giới sinh vật

1. Giải bài 6 trang 9 SBT Sinh học 10

Nêu khái niệm giới và các tiêu chí phân loại trong hệ thống phân loại 5 giới của Oaitâykơ và Magulis

Phương pháp giải

- Xem lại lý thuyết về khái niệm giới

- Theo Oaitâykơ và Magulis hệ thống phân loại 5 giới: giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật. 

Hướng dẫn giải

- Giới (Regnum) trong Sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. Thế giới sinh vật được phân loại thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần là : giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi (giống) - loài.

- Oaitâykơ (Whittaker) và Margulis (Margulis) chia thế giới sinh vật thành 5 giới: giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật. 

- Hệ thống phân loại 5 giới của Oaitâykơ và Magulis chủ yếu dựa trên 3 tiêu chí:

+ Loại tế bào nhân sơ hay nhân thực

+ Mức độ tổ chức của cơ thể

+ Kiểu dinh dưỡng

2. Giải bài 7 trang 10 SBT Sinh học 10

Trình bày các đặc điểm chính của 5 giới sinh vật?

Phương pháp giải

Thế giới sinh vật chia làm 5 giới:

- Giới khởi sinh

- Giới Nguyên sinh

- Giới Nấm

- Giới Thực vật

- Giới Động vật

Hướng dẫn giải

1. Giới khởi sinh (Monera): là những sinh vật chưa có nhân hoàn chỉnh, sống dị dưỡng hoặc tự dưỡng, kích thước rất nhỏ bé (1 – 5 ) và xuất hiện từ cách đây rất lâu (khoảng 3,5 tỉ năm trước). Đại diện: tất cả các loài vi khuẩn đã và hiện đang sinh sống trên Trái Đất.

2. Giới Nguyên sinh (Protista): là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào và có lối sống dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.

3. Giới Nấm (Fungi): là những sinh vật nhân thực, có cơ thể đơn bào hoặc đa bào phức tạp, sống dị dưỡng hoại sinh và không có khả năng di chuyển. Đại diện: tất cả các loài nấm đã và hiện đang sinh sống trên Trái Đất.

4. Giới Thực vật (Plantae): là những sinh vật nhân thực, có cơ thể đa bào phức tạp, sống tự dưỡng quang hợp và không có khả năng di chuyển. Đại diện: tất cả các loài thực vật đã và hiện đang sinh sống trên Trái Đất.

5. Giới Động vật (Animalia): là những sinh vật nhân thực, có cơ thể đa bào phức tạp, sống dị dưỡng và hầu hết có khả năng di chuyển. Đại diện: tất cả các loài động vật đã và hiện đang sinh sống trên Trái Đất.

3. Giải bài 8 trang 11 SBT Sinh học 10

Trình bày đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật bằng cách hoàn thành bảng sau (Điền dấu + vào đặc điểm tương ứng)

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học để xác định các đặc điểm của 5 giới như: cấu tạo tế bào, quá trình dinh dưỡng,.......

Hướng dẫn giải

4. Giải bài 9 trang 12 SBT Sinh học 10

Sự khác nhau cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật là gì?

Phương pháp giải

Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và Động vật là: lối sống, quá trình dinh dưỡng, trả lời kích thích của môi trường,.......

Hướng dẫn giải

Sự khác nhau cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật là: giới Thực vật gồm những sinh vật sống cố định, tự dưỡng, cảm ứng chậm, còn giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng, phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển.

5. Giải bài 10 trang 12 SBT Sinh học 10

Hình bên mô tả chu trình sống của nấm. Hãy cho biết bào tử là đơn bội hay lưỡng bội. Có mấy loại thể sợi có thể kết phối?

Phương pháp giải

Dựa vào chiều mũi tên và đặc điểm của từng giai đoạn để trình bày

Hướng dẫn giải

- Các bào tử là đơn bội.

- Có hai loại thể sợi có thể kết phối dù chúng trông giống nhau.

6. Giải bài 11 trang 13 SBT Sinh học 10

Nêu đặc điểm thực vật thích nghi đời sống trên cạn mà em biết.

Phương pháp giải

- Dựa vào đặc điểm của các nhóm thực vật thích nghi với đời sống trên cạn để cho một số ví dụ

- Các nhóm thực vật thích nghi với đời sống trên cạn

+ Rêu

+ Hạt trần

+ Hạt kín

Hướng dẫn giải

Các đặc điểm thích nghi ở cạn của các nhóm thực vật khác nhau là khác nhau, hoàn thiện dần trong quá trình tiến hoá lâu dài.

Rêu là nhóm nguyên thuỷ nhất còn giữ nhiều đặc điểm nguyên thuỷ gần với tảo như: chưa có hệ mạch dẫn, tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước, thế hệ bào tử thể và thế hệ giao tử thể còn riêng biệt.

Đến quyết thì xuất hiện nhiều đặc điểm tiến hoá và thích nghi với đời sống ở cạn như đã có hệ mạch tuy rằng chưa thật hoàn hảo, vẫn còn giữ nhiều đặc tính nguyên thuỷ như tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước, thế hệ giao tử thể và thế hệ bào tử thể còn riêng biệt.

Thực vật Hạt trần đã xuất hiện đầy đủ các đặc điểm tiến hoá thích nghi với đời sống ở cạn như: hệ mạch hoàn thiện, tinh trùng không roi, thụ tinh nhờ gió, thụ tỉnh kép, hình thành hạt tuy hạt chưa được bảo vệ nhờ quả. Thế hệ giao tử thể phụ thuộc vào thế hệ bào tử thể.

Thực vật Hạt kín tiến hoá hoàn thiện hơn thể hiện ở chỗ phương thức sinh sản đa dạng hơn, hiệu quả hơn (thụ phấn nhờ gió, thụ phấn nhờ côn trùng, sự tạo hạt kín, có vỏ bảo vệ và dễ phát tán, có khả năng sinh sản sinh dưỡng,... tạo điều kiện thích nghi với nhiều điều kiện sống khác nhau). Vì vậy, thực vật Hạt kín là nhóm đa dạng nhất về cá thể và về loài.

Đa số thực vật ở cạn, chúng có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn (một số thực vật thuỷ sinh sống ờ nước có một số đặc điểm thích nghi với môi trường nước, là hiện tượng thứ sinh):

- Lớp cutin phủ bên ngoài lá có tác đụng chống mất nước, nhưng biểu bì lá có chứa khí khổng để trao đổi khí và thoát hơi nước.

- Phát triển hệ mạch dẫn để dẫn truyền nước, chất vô cơ và chất hữu cơ.

- Thụ phấn nhờ gió, nhờ nước và nhờ côn trùng. Thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôi phát triển.

Sự tạo thành hạt và quả để bảo vệ phôi, nuôi phôi, phát tán và duy trì sự tiếp nối thế hệ.

7. Giải bài 12 trang 14 SBT Sinh học 10

Chu trình sống của dương xỉ được mô tả trong sơ đồ dưới đây:

Chỉ có 5 quá trình (đánh số 1, 2, 3, 4, 5) và 5 giai đoạn (I, II, III, IV, V). Hãy chọn những quá trình hoặc các giai đoạn phù hợp với các mục sau:

a) Những quá trình hoặc các giai đoạn tạo sự đa dạng di truyền.

b) Những quá trình hoặc các giai đoạn có xảy ra giảm phân.

c) Những quá trình hoặc các giai đoạn với các tế bào đơn bội.

d) Những quá trình hoặc các giai đoạn với các tế bào lưỡng bội.

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học về đặc điểm của giới hạt trần kết hợp với hình vẽ để trả lời câu hỏi

Hướng dẫn giải

a) Những quá trình tạo sự đa dạng di truyền: 1 và 4.

b) Quá trình hoặc các giai đoạn có xảy ra giảm phân: 1.

c) Các giai đoạn với các tế bào đơn bội: II, III, IV.

d) Các giai đoạn với các tế bào lưỡng bội: I, V.

8. Giải bài 13 trang 14 SBT Sinh học 10

Trình bày các ngành của giới Động vật và đa dạng giới Động vật

Phương pháp giải

- Giới Động vật chia làm 2 nhóm chủ yếu là: động vật có xương sống và động vật không có xương sống

- Giới Động vật thích nghi ở mọi điều kiện và môi trường sống trên Trái đất.

Hướng dẫn giải

- Các ngành của giới Động vật:

Động vật đươc chia thành hai nhóm chủ yếu là động vật Không xương sống (gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp và Da gai) và động vật Có xương sống (động vật có dây sống chỉ có một ngành được phân chia thành các lớp: Nửa dây sống, Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú).

- Đa dạng giới Động vật:

Giới Động vật rất đa dạng về loài, về cấu tạo cơ thể, về hoạt động sống thích nghi với các môi trường sống khác nhạu. Hiện nay đã thống kê, mô tả trên một triệu loài động vật. Giới Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người. Giới Động vật bao gồm các sinh vật nhân thực, đa bào, cơ thể có nhiều hệ cơ quan phức tạp như hệ cơ, hệ thần kinh... Động vật sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh, thích ứng cao với môi trường. Giới Động vật có nguồn gốc chung từ tập đoàn trùng roi nguyên thủy và tiến hoá theo hướng ngày càng phức tạp về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng, cũng như thích nghi cao với môi trường.

- Ví dụ:

+ Con chim sẻ: làm tổ trên cây, bắt ấu trùng, sâu bọ để ăn...

+ Con gà: ổ rơm, ăn sâu bọ, ấu trùng, giun.

+ Cá: sống dưới nước, ao hồ... ăn giun, sinh vật phù dư, cá nhỏ...

9. Giải bài 14 trang 15 SBT Sinh học 10

Đặc điểm đặc trưng của 8 nhóm đơn vị phân loại kí hiệu từ A đến H được liệt kê trong bảng dưới đây:

Ghi chú : + : có, - : không có

Dựa vào cơ sở các đặc điểm hình thái trên đây, hãy hoàn thiện cây tiến hoá chủng loại (thứ tự phát sinh các loài) dưới đây bằng việc viết chữ cái (A-H) tương ứng với nhóm taxon (đơn vị phân loại) vào các nhánh phù hợp.

Phương pháp giải

Dựa vào cơ sở các đặc điểm hình thái trong bảng những loài nào có cùng nhiều đặc điểm hình thái thì có quan hệ họ hàng gần nhau.

Hướng dẫn giải

Dựa vào cơ sở các đặc điểm hình thái trong bảng, ta nhận thấy :

- B, E và F có tất cả các đặc điểm nên có quan hệ gần nhau nhất và phải ở vị trí cuối (bên phải) của cây tiến hoá chủng loại (thứ tự phát sinh các loài).

- D không có đặc điểm trứng có màng ối và tóc nên ở vị trí tiếp theo.

- C không có đặc điểm trứng có màng ối, tóc và chân nên ở vị trí tiếp theo.

- G không có đặc điểm trứng có màng ối, tóc, chân và bộ khung xương cứng nên ở vị trí tiếp theo.

- A chỉ có dây sống nên ở vị trí tiếp theo.

- H không có tất cả các đặc điểm nên phải ở vị trí đầu tiên (bên trái) của cây tiến hoá chủng loại (thứ tự phát sinh các loài).

Ta có sơ đồ như sau:

10. Giải bài 1 trang 17 SBT Sinh học 10

Phân biệt các thuật ngữ sau:

a) Tự dưỡng và dị dưỡng.

b) Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí.

c) Vận động và di chuyển.

d) Chất bài tiết và sự bài tiết.

e) Sinh trưởng và phát triển.

f) Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

g) Sống và chết.

h) Chất hữu cơ và chất vô cơ.

i) Vật chất và năng lượng.

Phương pháp giải

- Xem lý thuyết khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng

- Xem lý thuyết khái niệm hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

- Xem lý thuyết khái niệm vận động và di chuyển

- Xem lý thuyết khái niệm chất bài tiết 

- Xem lý thuyết khái niệm sinh trưởng và phát triển

- Xem lý thuyết khái niệm các loại hình thức sinh sản

- Xem lý thuyết khái niệm các chất cấu tạo sự sống, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng

Hướng dẫn giải

a)

- Tự dưỡng là quá trình cơ thể sinh vật tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ (hay vô cơ) cần thiết cho cơ thể (ví dụ như Cacbohidrat ở thực vật và một số nhóm khuẩn tự dưỡng) 

- Dị dưỡng là nhóm sinh vật không thể tự tổng hợp ra các chất hữu cơ mà phải nhờ vào các nhóm sinh vật khác: dị dưỡng còn phân ra nhiều loại: dị dưỡng toàn phần, ký sinh hay nửa ký sinh (tiêu biểu ngành nấm, vi khuẩn)...

b)

- Hô hấp hiếu khí là quá trình hô hấp diễn ra trong điệu kiện có không khí.

- Hô hấp kị khí là quá trình hô hấp diễn ra trong điệu kiện không có không khí.

c)

- Vận động hiểu theo nghĩa cơ bản vật chất nghĩa là sự biến đổi. Vật chất luôn biến đổi từ dạng này sang dạng khác.

- Di chuyển là sự dịch chuyển về vị trị trong không gian.

d) 

- Chất bài tiết là một loại sản phẩm tạo ra từ trong quá trình bài tiết (mồ hôi, nước tiểu..)

- Sự bài tiết nói đến một hoạt động của cơ thể (vd sự bài tiết nước tiểu ở thận)

e)

- Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng và kích thước của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể.

- Phát triển là sự biến đổi chất lượng về sinh lý và hình thái thể hiện trong suốt đời sống của sinh vật từ sự tạo thành hợp tử  đến sự diệt vong của chúng khi già.

f) 

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh srn không có sự kết hợp giữ tính đực và tính cái.

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tính đực và tính cái tạo thành tế bào mới gọi hợp tử. Từ hợp tử sẽ phát triển thành cơ thể mới.

g)

- Sống là khi cơ thể vẫn còn khả năng trao đổi chất với môi trường, các bộ phận của cơ thể vẫn đang ở trạng thái hoạt động.

- Chết là khi tất cả cấc cơ quan trong cơ thể ngừng hoạt động.

h)

- Chất hữu cơ Các hợp chất hữu cơ là một lớp lớn của các hợp chất hóa học mà các phân tử của chúng có chứa cacbon, ngoại trừ các cacbua, cacbonat, cacbon ôxit (mônôxít và điôxít), xyanua. 

- Chất vô cơ Hợp chất vô cơ là những hợp chất hóa học không có mặt nguyên tử cacbon, ngoại trừ khí CO, khí CO2, acid H2CO3 và các muối cacbonat, hidrocacbonat.

i)

- Vật chất là là những thứ tồn tại khách quan trong tự nhiên.

- Năng lượng là một thước đo khác của vật chất, giúp cơ thể có khả năng hoạt động bình thường.

11. Giải bài 4 trang 17 SBT Sinh học 10

Cho biết con la (là con lai giữa lừa và ngựa) bất thụ (không có khả năng sinh con). Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng và giải thích tại sao?

A. Lừa và ngựa thuộc cùng một loài.

B. Lừa và ngựa thuộc 2 loài khác nhau.

Phương pháp giải

So sánh về bộ NST trong con la giữa lừa và ngựa để thấy được mối quan hệ giữa 2 loài

Hướng dẫn giải

Con la bất thụ vì bố mẹ của nó là 2 loài khác nhau, không có sự tương đồng về bộ NST trong phát sinh giao tử ở con la.

Chọn đáp án B

12. Giải bài 6 trang 17 SBT Sinh học 10

Giới sinh vật là gì ? Có bao nhiêu giới sinh vật?

Phương pháp giải

- Xem lý thuyết về khái niệm giới sinh vật

- Có 5 giới sinh vật

Hướng dẫn giải

* Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

- Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài (species) → chi (Genus) → họ (family) → bộ (ordo) → lớp (class) → ngành (division) → giới (regnum).

* Hệ thống phân loại 5 giới

- Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học: Whittaker và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:

+ Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ]

+ Giới Nguyên sinh(Protista)

+ Giới Nấm(Fungi)

+ Giới Thực vật(Plantae)

+ Giới Động vật(Animalia)

13. Giải bài 7 trang 17 SBT Sinh học 10

Hãy điền các đặc điểm chủ yếu của mỗi giới vào các ô trống trong bảng sau đây:

Phương pháp giải

Các đặc điểm cần điền cảu mỗi giới bao gồm:

- Sinh vật đại diện

- Cấu tạo tế bào

- Đặc điểm dinh dưỡng

Hướng dẫn giải

14. Giải bài 8 trang 17 SBT Sinh học 10

Hãy liệt kê các bậc chính trong thang phân loại từ thấp đến cao.

Phương pháp giải

Bậc thang phân loại gồm có 7 bậc

Hướng dẫn giải

Loài - chi - họ - bộ -lớp - ngành- giới

15. Giải bài 9 trang 18 SBT Sinh học 10

Hãy viết tên khoa học của hổ và sư tử. Cho biết hổ thuộc loài tigris, thuộc chi Felis sư tử thuộc loài leo, thuộc chi Felis.

Phương pháp giải

Tên khoa học của loài là danh pháp gồm 2 phần: tên chi + tên loài

Hướng dẫn giải

- Tên khoa học của hổ: Felis tigris

- Tên khoa học của sư tử: Felis leo

16. Giải bài 10 trang 18 SBT Sinh học 10

Em phải làm gì để bảo tồn đa dạng sinh vật ?

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học và liên hệ thực tế để nêu một số biện pháp như: tuyên truyền giáo dục, tham gia các hoạt động trồng cây

Hướng dẫn giải

Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi trường sống cho thực vật. 

- Hạn chế khai thác bừa bải các loại thực vật quí hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài. 

- Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, khu bảo tồn…để bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật qúy hiếm. 

- Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.. 

Liên hệ bản thân em có thể làm được gì trong việc bảo vệ thực vật ở địa phương? 

- Tuân theo các biện pháp và tuyên truyền các biện pháp này cho người thân, hàng xóm để bảo vệ sự đa dạng thực vật ở địa phương. 

- Tham gia bảo vệ, chăm sóc và trồng cây xanh ở trường, địa phương. 

- Tham gia các hoạt động trồng cây gây rừng ở địa phương.

17. Giải bài 11 trang 18 SBT Sinh học 10

Trình bày đặc điểm thích nghi của thực vật vối đời sống ở cạn?

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học có thể nêu được một số đặc điểm thích nghi của thực vật như: lá có lớp cuticun, hệ mạch dẫn phát triển, tạo quả và hạt,......

Hướng dẫn giải

- Lớp cutin phủ bên ngoài lá có tác dụng chống mất nước, nhưng biểu bì lá có chứa khí khổng để trao đổi khí và thoát hơi nước.

- Phát triển hệ mạch dẫn để dẫn truyền nước, chất vô cơ và chất hữu cơ.

- Thụ phấn nhờ gió, nước và côn trùng. Thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôi phát triển.

- Sự tạo thành hạt và quả để bảo vệ, nuôi phôi, phát tán và duy trì sự tiếp nối thế hệ.

18. Giải bài 12 trang 18 SBT Sinh học 10

Giới Khởi sinh gồm những sinh vật nào và có những đặc điểm gì?

Phương pháp giải

Thông qua kiến thức đã học có thể nêu một số đặc điểm của giới Khởi sinh:

- Đại diện

- Đặc điểm

- Phân bố

- Phương thức sinh sống

Hướng dẫn giải

- Đại diện: vi khuẩn

- Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (1-5 µm)

- Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi.

- Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh…

19. Giải bài 13 trang 18 SBT Sinh học 10

Tại sao thực vật Hạt kín đa dạng về số lượng loài và phân bố rộng rãi trên Trái Đất ?

Phương pháp giải

Một số đặc điểm giúp thực vật Hạt kín phát triển như: nhờ có cơ quan sinh dưỡng phát triển, phân bố rộng rãi, thích nghi cao với môi trường sống,......

Hướng dẫn giải

Thực vật Hạt kín phát triển đa dạng phong phú vì chúng có những đặc điểm sau:

- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng, trong thân có mạch dẫn phát triển hoàn thiện.

- Cây Hạt kín phân bố rộng rãi trên Trái Đất là nhờ có quả và hạt. Quả và hạt của chúng rất đa dạng và các kiểu phát tán khác nhau: tự phát tán, phát tán nhờ gió, phát tán nhờ nước, phát tán nhờ người hoặc động vật.

- Tính chất hạt kín là một ưu thế quan trọng của thực vật: giữ cho hạt khỏi bị tác hại bởi những điều kiện bất lợi của môi trường.

- Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường sống khác nhau.

- Ngành Hạt kín rất lớn: chiếm tới quá nửa tổng số các loài thực vật.

20. Giải bài 14 trang 18 SBT Sinh học 10

Trình bày phương thức dinh dưỡng của vi khuẩn lam? Vai trò của nhóm vi khuẩn này đối với sản xuất nông nghiệp?

Phương pháp giải

- Phương thức dinh dưỡng của vi khuẩn lam là quang tự dưỡng

- Vi khuẩn Lam có khả năng cố định nitơ

Hướng dẫn giải

* Phương thức dinh dưỡng

- Vi khuẩn lam thuộc nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng, chúng thu năng lượng từ ánh sáng, thông qua quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước lấy từ không khí.

- Vi khuẩn lam có khả năng tự tổng hợp các loại axit amin từ nguồn năng lượng và enzym nội bào. Chúng sử dụng nguồn nitơ từ các muối nitrit (NO2) và nitrat (NO3-) có sẵn trong môi trường ngoại bào để tổng hợp các axit amin.

* Vai trò:

Vi khuẩn Lam (Cyanobacteria) có vai trò rất quan trọng trong các hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái đất nói riêng, đặc biệt là trong đất trồng lúa. Với khả năng cố định nitơ, chúng đã góp phần làm tăng đáng kể hàm lượng đạm cho đất. Ngoài ra, sự phát triển của VKL làm tăng khả năng giữ nước đối với vùng đất khô hạn, tăng độ thoáng khí, cải tạo đất mặn và chua. VKL còn tiết vào môi trường các chất có hoạt tính sinh học kích thích sự sinh trưởng của cây trồng.

21. Giải bài 15 trang 18 SBT Sinh học 10

Vì sao nấm không được xếp vàó giới Thực vật?

Phương pháp giải

Dựa vào phương thức dinh dưỡng của nấm khác với thực vật

Hướng dẫn giải

Nấm không được xếp vào giới thực vật vì nấm sống dị dưỡng (kiểu hấp thụ ), kí sinh, hoại sinh, còn thực vật thì hầu như tự dưỡng.

22. Giải bài 16 trang 18 SBT Sinh học 10

Hãy nêu những đặc điểm của giới Nấm?

Phương pháp giải

Một số đặc điểm của giới Nấm:

- Đại diện

- Đặc điểm chung

- Sinh sản

- Lối sống

Hướng dẫn giải

- Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y.

- Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin.

- Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử.

- Sống dị dưỡng.

23. Giải bài 17 trang 18 SBT Sinh học 10

Vi sinh vật là gì? Nêu vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên và con người?

Phương pháp giải

- Xem lại lý thuyết khái niệm về vi sinh vật

- Vi sinh vật vừa có lợi vừa có hại

Hướng dẫn giải

- Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân sơ hoặc nhân thực có kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi. 

- Vai trò:

+ Vi sinh vật có vai trò có ích như: thực hiện quá trình lên men rượu, vai trò to lớn trong công nghệ sinh học ( sản xuất vitamin, protein..)

+ Vai trò có hại như: gây bệnh, phá hủy nhiều sản phẩm như đồ ăn, quần áo...

24. Giải bài 18 trang 18 SBT Sinh học 10

Giới Thực vật có những đặc điểm gì?

Phương pháp giải

Một số đặc điểm chính của giới Thực vật:

- Đại diện

- Đặc điểm

- Vai trò

Hướng dẫn giải

Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín

- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.

- Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.

25. Giải bài 19 trang 18 SBT Sinh học 10

Hãy nêu các ngành chính của giới Thực vật?

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học ta biết giới thực vật có 5 ngành chính

Hướng dẫn giải

Giới thực vật có 5 ngành

+ Tảo

+ Rêu

+ Quyết

+ Hạt trần 

+ Hạt kín

26. Giải bài 20 trang 18 SBT Sinh học 10

Tại sao chúng ta phải bảo vệ rừng?

Phương pháp giải

Rừng có vai trò vô cùng quan trọng với khí hậu trái đất, với các loài động vật và với con người như: giữ đất, giữ nước, cung cấp,....

Hướng dẫn giải

Chúng ta phải bảo vệ rừng vì rừng có vai trò vô cùng quan trọng

- Rừng giữ đất, giữ nước, chống xói mòn, sạt lở lũ quét 

- Rừng cung cấp oxy, thanh lọc không khí, điều hòa khí hậu 

- Rừng cung cấp các loại lâm sản quý 

- Rừng là môi trường sống của nhiều sinh vật, đặc biệt là sinh vật quý hiếm, đảm bảo cân bằng sinh thái, là địa điểm du lịch phát triển kinh tế 

- Những khu rừng ven biển dùng để giữ đất, chắn gió, chắn cát, ngoài ra còn ngăn chặn hiện tượng sa mạc hóa...v.v

27. Giải bài 21 trang 18 SBT Sinh học 10

Vì sao rêu không thể có kích thước to, cao như các đại diện khác trong giới Thực vật?

Phương pháp giải

Do cấu tạo cơ thể của rêu còn đơn giản và môi trường sống của rêu nên rêu  không thể có kích thước to, cao như các đại diện khác trong giới Thực vật

Hướng dẫn giải

Vì rêu cấu tạo đơn giản là hợp thể các thể đơn bào, chưa có sự phân hoá chức năng như tế bào đảm nhiệm làm khung đỡ, giá thể nên không thể phát triển lớn được. Cộng thêm, do môi trường sinh sống rêu sống ở môi trường nước có nhiều ánh sáng thường ở phía trên mặt nước có nhiều sóng và giao động nhiều nên nó phải mềm dẻo để thuận chiều chuyển động của nước tránh bị đứt gãy. Do vậy, việc rêu phát triển to lớn như thực vật khác gây nhiều bất lợi cho sự sinh tồn của nó.

28. Giải bài 22 trang 18 SBT Sinh học 10

Nêu những đặc điểm khác nhau giữa vi khuẩn lam với tảo lục?

Phương pháp giải

Các đặc điểm so sánh:

- Cấu tạo tế bào

- Các loại bào quan

Hướng dẫn giải

- Vi khuẩn lam:

+ Nhân sơ

+ Đơn bào

+ Thành murein

+ Không có lục lạp hay bào quan có màng kép...

- Tảo lục:

+ Nhân thực

+ Đơn hoặc đa bào

+ Thành xenlulozo

+ Có lục lạp và các bào quan có màng...

29. Giải bài 23 trang 18 SBT Sinh học 10

Thực vật có nguồn gốc từ đâu?

Phương pháp giải

Nguồn gốc của thực vật là từ tảo lục đa bào nguyên thuỷ 

Hướng dẫn giải

Giới Thực vật có nguồn gốc từ tảo lục đa bào nguyên thuỷ và đã tiến hoá theo hướng xâm chiếm các sinh cảnh ở cạn (các thực vật thuỷ sinh là hiện tượng thứ sinh).

30. Giải bài 24 trang 18 SBT Sinh học 10

Nêu các lí do phải bảo tồn các động vật quý hiếm?

Phương pháp giải

- Do tình trạng báo động vì nạn săn bắt cũng như mua bán trái phép

- Do khí hậu Việt Nam phải chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Hướng dẫn giải

- Động vật quý hiếm ở Việt Nam hiện nay đang trong tình trạng báo động vì nạn săn bắt cũng như mua bán trái phép qua biên giới. Một phần do khí hậu Việt Nam phải chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm thay đổi hệ sinh thái, điều này cũng là một phần ảnh hưởng đến sự sinh tồn của một số loại động vật quý hiếm.

- Tránh nguy cơ tuyệt chủng.

- Đảm bảo sự cân bằng sinh thái.

31. Giải bài 25 trang 19 SBT Sinh học 10

Một khoá phân loại được xây dựng cho 10 nhóm động vật dựa trên 7 đặc điểm như hình dưới đây.

Hãy cho biết các động vật trong bảng dưới đây thuộc nhóm nào

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học về đặc điểm của ngành động vật kết hợp đặc điểm đề bài cho để hoàn thành bảng

Hướng dẫn giải

32. Giải bài 26 trang 19 SBT Sinh học 10

Nêu sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện chủ yếu trong giới Thực vật và giới Động vật về hình thái, màu sắc, nơi ở và tập tính.

Phương pháp giải

Sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện chủ yếu trong giới Thực vật và giới Động vật thể hiện:

- Số lượng

- Môi trường sống

- Chủng loại,....

Hướng dẫn giải

- Thực vật là một nhóm chính các sinh vật, bao gồm các sinh vật rất quen thuộc như cây gỗ, cây cỏ, dương xỉ hay rêu. Khoảng 350.000 loài thực vật, được xác định như là thục vật có hạt, rêu, dương xỉ và các dạng gần giống như dương xỉ, đã được ước tính là đang tồn tại. Vào thời điểm năm 2004, khoảng 287.655 loài đã được nhận dạng, trong đó 258.650 loài là thực vật có hoa và 15.000 loài rêu.

- Động vật: cũng vô cùng phong phú về thành phần loại. Được chia thành các ngành thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai và động vật có dây sống. chúng có thể sống ở các môi trường, trong đất; dưới nước; trên không.... với những đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường sống.

33. Giải bài 1 trang 20 SBT Sinh học 10

Nitơ không khí rất bền vững về hoá học. Tuy nhiên, một số ít loài nhân sơ có thể biến đổi nitơ không khí thành dạng hữu dụng cho cây. Một trong các đặc điểm của các sinh vật này là chúng có phức hệ Enzim Nitrôgenaza giúp cố định Nitơ. O2 ức chế hoàn toàn Enzim này Vì sống trong môi trường có Ôxi, các sinh vật cố định Nitơ phải có các cơ chế khác nhau để bảo vệ khỏi O2.. Sinh vật nào dưới đây có thể cố định Nitơ? Sản phẩm nào là chủ yếu của phức hệ Enzim Nitrôgenaza

A. Vi khuẩn sống tự do trong đất như Clostridium.

B. Vi khuẩn lam như Nostoc, có thành tế bào dày.

C. Vi khuẩn E. coli sống ở trong đường ruột.

D. Vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium ở nốt rễ cây họ Đậu, có loại prôtêin đặc biệt là leghêmôglôbin.

Phương pháp giải

Nhóm vi khuẩn này thường sống cộng sinh

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án D

34. Giải bài 2 trang 20 SBT Sinh học 10

Rêu là thực vật

A. chưa có hệ mạch.

B. thụ tinh nhờ gió.

C. thụ tinh nhờ côn trùng.

D. tinh trùng không roi.

Phương pháp giải

Xem lý thuyết khái niệm về ngành rêu

Hướng dẫn giải

Rêu là thực vật chưa có hệ mạch.

Chọn A

35. Giải bài 3 trang 20 SBT Sinh học 10

Quyết là thực vật

A. chưa có hệ mạch.

B. tinh trùng không roi.

C. thụ tinh nhờ nước.

D. Cả A, B và C.

Phương pháp giải

Quyết thuộc ngành Dương xỉ

Hướng dẫn giải

Quyết là thực vật thụ tinh nhờ nước.

Chọn C

36. Giải bài 4 trang 20 SBT Sinh học 10

Hạt trần là thực vật

A. chưa có hệ mạch.

B. tinh trùng có roi.

C. thụ phấn nhờ gió.

D. hạt không được bảo vệ trong quả

Phương pháp giải

Ngành Hạt trần có cơ quan sinh sản là nón

Hướng dẫn giải

Hạt trần là thực vật hạt không được bảo vệ trong quả.

Chọn D

Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Các giới sinh vật Sinh học 10 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.

Trắc Nghiệm

Ngày:22/10/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM