Giải bài tập VBT Toán 4 Tự kiểm tra

Dưới đây là hướng dẫn giải bài tập VBT Bài Tự kiểm tra trang 33, 34 với nội dung gồm 7 bài tập có hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng, trình bày khoa học. eLib hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 4 học tập thật tốt.

Giải bài tập VBT Toán 4 Tự kiểm tra

1. Phần 1: Bài tập trắc nghiệm

1.1. Giải bài 1 trang 33 VBT Toán 4 tập 1

Số “ ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tư” viết là:

A. 3 000 000 25 000 674                            B. 3 000 000 25 674

C.  3 025 674                                             D. 325 674

Phương pháp giải:

Để viết các số ta viết từ hàng cao đến hàng thấp, hay viết từ trái sang phải. 

Hướng dẫn giải:

Số “ ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tư” viết là: 3 025 674.

Chọn C.

1.2. Giải bài 2 trang 33 VBT Toán 4 tập 1

Số lớn nhất trong các số 5698 ; 5968 ; 6589 ; 6859 là:

A. 5698

B. 5968

C. 6589

D. 6859

Phương pháp giải:

So sánh các số đã cho rồi tìm số lớn nhất trong các số đó. 

Hướng dẫn giải:

So sánh các số đã cho ta có: 5698 < 5968 < 6589 < 6859.

Vậy số lớn nhất trong các số đó là 6859.

Chọn D.

1.3. Giải bài 3 trang 33 VBT Toán 4 tập 1

Trong các số dưới đây, số có chữ số 5 biểu thị cho 50 000 là:

A. 65 324

B. 56 834

C. 36 254

D. 425 634

Phương pháp giải:

Chữ số 5 biểu thị cho 50 000 thì chữ số đó phải thuộc hàng chục nghìn.

Hướng dẫn giải:

Trong các số đã cho, số có chữ số 5 biểu thị cho 50 000 là 56 834.

Chọn B.

1.4. Giải bài 4 trang 33 VBT Toán 4 tập 1

Cho biết: 8586 = 8000 + 500 + ..... + 6. Số thích hợp vào chỗ chấm là:

A. 586

B. 180

C. 80

D. 58

Phương pháp giải:

Xác định hàng của từng chữ số trong số 8586 rồi tìm giá trị của từng chữ số đó, sau đó viết số 8586 dưới dạng tổng. 

Hướng dẫn giải:

Trong số 8586, chữ số 8 bên trái thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 8000; chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500; chữ số 8 bên trái thuộc hàng chục nên có giá trị là 80 và chữ số 6 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 6.

Do đó ta có : 8586 = 8000 + 500 + 80 + 6.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là 80.

Chọn C.

1.5. Giải bài 5 trang 33 VBT Toán 4 tập 1

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 4 tấn 85kg = …… kg là:

A. 485

B. 4850

C. 4085

D. 4058

Phương pháp giải:

Dựa vào cách đổi: 1 tấn = 1000kg để đổi 4 tấn sang đơn vị kg, sau đó cộng thêm với 85kg. 

Hướng dẫn giải:

Ta có 1 tấn = 1000kg nên 4 tấn = 4000kg.

Do đó: 4 tấn 85kg = 4 tấn + 85kg = 4000kg + 85kg = 4085kg.

Chọn C.

2. Phần 2: Bài tập tự luận

2.1. Giải bài 1 trang 34 VBT Toán 4 tập 1

Dưới đây là biểu đồ nói về số cây đã trồng được trong ba năm của một trường tiểu học:

Dựa vào biểu đồ hãy viết tiếp vào chỗ chấm :

a) Năm 2010 đã trồng được …… cây. 

    Năm 2011 đã trồng được …… cây.

    Năm 2012 đã trồng được …… cây.

b) Năm …… nhà trường đã trồng được nhiều cây nhất.

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ để tìm số cây đã trồng được trong mỗi năm và trả lời các câu hỏi của bài toán.

Hướng dẫn giải:

a) Năm 2010 đã trồng được 400 cây.

    Năm 2011 đã trồng được 500 cây.

    Năm 2012 đã trồng được 600 cây.

b) Năm 2012 nhà trường đã trồng được nhiều cây nhất (vì 600 cây > 500 cây > 400 cây).

2.2. Giải bài 2 trang 34 VBT Toán 4 tập 1

Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 45km, giờ thứ 2 chạy được 54km, giờ thứ 3 chạy được 48km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt:

- Tìm tổng số ki-lô-mét ô tô chạy được trong ba giờ.

- Tìm trung bình số ki-lô-mét mỗi giờ ô tô chạy =  tổng số ki-lô-mét ô tô chạy được trong ba giờ : 3.

Hướng dẫn giải:

Trong 3 giờ ô tô chạy được tất cả số ki-lô-mét là:

45 + 54 + 48 = 147 (km)

Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được số ki-lô-mét là:

147 :  3 = 49 (km)

Đáp số: 49km.

Ngày:10/11/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM