Giải bài tập VBT Toán 4 Bài 97: Phân số và phép chia số tự nhiên

Nội dung giải bài tập trang 16 VBT Toán 4 Bài Phân số và phép chia số tự nhiên bên dưới đây sẽ giúp các em học thật tốt môn Toán. Qua tài liệu này các em sẽ nắm được phương pháp giải cụ thể của từng bài từ đó đưa ra lời giải phù hợp với đề ra. Mời các em cùng tham khảo.

Giải bài tập VBT Toán 4 Bài 97: Phân số và phép chia số tự nhiên

1. Giải bài 1 trang 16 VBT Toán 4 tập 2

Viết thương số dưới dạng phân số (theo mẫu) : 

Mẫu :  \(4 : 7 = \displaystyle{4 \over 7}\)                3 : 8 = …                  5 : 11 = …

           7 : 10 = …                 1:15 = …                   14 : 21 = …

Phương pháp giải:

Thương của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. 

Hướng dẫn giải:

Mẫu:  \(4 : 7 =\displaystyle{4 \over 7}\)                     \(3 : 8 =\displaystyle{3 \over 8}\)                   \(\displaystyle 5 : 11 = {5 \over 11}\) 

           \(\displaystyle 7 : 10 ={7 \over 10}\)              \(\displaystyle 1:15 = {1 \over 15}\)                \(\displaystyle 14 : 21 ={14 \over 21}\) 

2. Giải bài 2 trang 16 VBT Toán 4 tập 2

Viết phân số dưới dạng thương rồi tính (theo mẫu)

Mẫu: \(\displaystyle{{18} \over 6}= 18 : 6 = 3 \)                    \(\displaystyle{{42} \over 7}= …...\)

\(\displaystyle{{72} \over 9}= …… \)                                   \(\displaystyle{{99} \over {11}}= …...\) 

\(\displaystyle{{115} \over {23}}= ......\)                                 \(\displaystyle{{150} \over {25}}= ........\) 

Phương pháp giải:

Viết phân số dưới dạng phép chia rồi tính giá trị của phép chia đó. 

Hướng dẫn giải:

Mẫu : \(\displaystyle{{18} \over 6}= 18 : 6 = 3\)                       \(\displaystyle{{42} \over 7}= 42 : 7 = 6\)

\(\displaystyle{{72} \over 9}= 72 : 9 = 8\)                                 \(\displaystyle{{99} \over {11}}= 99 :11 = 9\)

\(\displaystyle{{115} \over {23}}= 115 : 23 = 5\)                           \(\displaystyle{{150} \over {25}}= 150 : 25 = 6 \)

3. Giải bài 3 trang 16 VBT Toán 4 tập 2

Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu bằng \(1\) (theo mẫu) :

Mẫu : \(\displaystyle8 = {8 \over 1}\)

\(\displaystyle5 = \;...\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\quad \quad\quad\quad12 =\; ...\)

\(1 = \;...\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\quad\quad\quad\;\;0 =\; ...\)

Phương pháp giải:

Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số là số tự nhiên đó và có mẫu số bằng 1.

Hướng dẫn giải:

\(\displaystyle5 = {5 \over 1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\quad\quad12 = {{12} \over 1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\quad\quad\)\( \displaystyle 1 = {1 \over 1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\quad\quad0 = {0 \over 1}\)

4. Giải bài 4 trang 16 VBT Toán 4 tập 2

Có 3 cái bánh như nhau, chia đều cho 6 người. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu phần của cái bánh?

Phương pháp giải:

Có 3 cái bánh như nhau, chia đều cho 6 người nên để tìm số phần bánh mỗi người nhận được ta lấy 3 chia cho 6, sau đó viết phép chia dưới dạng phân số.

Hướng dẫn giải:

Mỗi người nhận được số phần của cái bánh là:

\(3 : 6 = \dfrac{3}{6}\) (cái bánh)

Đáp số: \(\displaystyle{3 \over 6}\) cái bánh.

Ngày:27/11/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM