Unit 8 lớp 9: Celebrations-Language Focus

Bài học Unit 8 lớp 9 "Celebrations" phần Language Focus hướng dẫn các em điểm ngữ pháp mới về mệnh đề quan hệ và mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ.

Unit 8 lớp 9: Celebrations-Language Focus

1. Task 1 Language Focus Unit 8 lớp 9

Join the sentences. Use relative clauses (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ)

Guide to answer

a) Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year's Eve. (Auld Lang Syne là một bài hát được hát vào đêm giao thừa.)

b) This watch, which was given to me by my aunt on my 14th birthday, is a gift. (Đồng hồ này, do dì tôi tặng ngày sinh nhật lần thứ 14 của tôi, là một món quà.)

c) My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well. (Bạn Tom của tôi, người có thể sáng tác bài hát, hát những bài hát dân gian phương Tây rất hay.)

d) We often go to the town cultural house, which always opens on public holidays. (Chúng tôi thường đi đến nhà văn hóa thị trấn, nơi luôn mở cửa trong các ngày lễ.)

e) I like reading books which tell about different people and their cultures. (Tôi thích đọc sách kể về những người khác nhau và nền văn hoá của họ.)

f) The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful. (Những bông hoa hồng mà bố tôi cho mẹ tôi sinh nhật rất ngọt ngào và đẹp.)

g) Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall. (Judy rất thích lễ hội trăng rằm được tổ chức vào giữa mùa thu.)

h) Tomorrow I'll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas. (Ngày mai tôi sẽ đến sân bay để gặp bạn bè của tôi, những người đến để ở với chúng tôi trong dịp Giáng sinh.)

2. Task 2 Language Focus Unit 8 lớp 9

Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ)

Guide to answer

My family (Gia đình tôi)

I'm the boy who is wearing a white T-shirt and blue trousers. (Tôi là cậu bé mặc áo thun trắng và quần dài màu xanh.)

The woman who is sitting in the armchair is my Mum. (Người phụ nữ đang ngồi trên chiếc ghế bành là mẹ tôi.)

My Dad is the man who is standing behind Linda. (Bố tôi là người đứng sau Linda.)

The girl, who is giving my Mum a present, is my younger sister Linda. (Cô gái, người đang cho mẹ tôi một món quà, là em gái của tôi Linda.)

My Aunt's family (Gia đình của dì tôi)

My aunt Judy is the woman who is holding Jack. (Dì của tôi Judy là phụ nữ đang giữ Jack.)

The woman who is on the right of my aunt is my grandmother. (Người phụ nữ nằm bên phải dì tôi là bà tôi.)

The man who is at the back of the picture is my uncle John. (Người đàn ông ở phía sau bức tranh là chú John của tôi.)

3. Task 3 Language Focus Unit 8 lớp 9

Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc)

Guide to answer

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes, (even though)

⇒ Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet even though she has decorated her house and made plenty of cakes. (Thu Hà không hài lòng với việc chuẩn bị cho Tết mặc dù cô đã trang trí nhà cửa và làm bánh.)

b) We don’t have a Mother’s Day in Viet Nam. Dad and I have special eifts and parties for ray mom every year on the 8th of March, (although)

Although we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March. (Cho dù chúng ta không có Ngày của Mẹ tại Việt Nam, bố và tôi đều có những món quà đặc biệt và các bữa tiệc dành cho mẹ mỗi năm vào ngày 8 tháng 3.)

c) We went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year. We live in Nam Dinh. (even though)

Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day last year. (Mặc dù tôi sống ở Nam Định, chúng tôi đã đi đến Hà Nội để xem cuộc diễu hành vào ngày Quốc khánh năm ngoái.)

d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam. Tourists do not understand Vietnamese culture very much, (though)

⇒ Many tourists enjoy moat of the festivals in- Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much. (Nhiều du khách thích lễ hội của các lễ hội ở Việt Nam mặc dù họ không hiểu văn hoá Việt Nam rất nhiều.)

e) In Australia, Christmas season is in summer. The Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do. (even though)

Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries. (Mặc dù mùa Giáng sinh ở Úc vào mùa hè, mọi người thưởng thức Giáng sinh nhiều như họ làm ở các nước châu Âu khác.)

f) Jim could see the main part of the show. He came to the show late due to the traffic jam. (although)

Although Jim came to the show late due to the traffic jam, ho could see the main part of it. (Mặc dù Jim đến buổi trình diễn muộn vì sự kẹt xe, ho có thể nhìn thấy phần chính của nó.)

4. Task 4 Language Focus Unit 8 lớp 9

Look at the pictures. Complete the sentences. Use the correct tense of the verbs and the information (Nhìn vào tranh vẽ. Hoàn thành các câu. Sử dụng thì đúng của động từ và thông tin đã cho)

Guide to answer

a) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework. (Mặc dù bà Thoa đã mệt mỏi, bà giúp Tuấn làm bài tập về nhà.)

b) Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV. (Mặc dù Liz có một kỳ thi vào ngày mai, cô ấy xem TV.)

c) It rained yesterday although the weather bureau had predicted there would be fine weather. (Hôm nay trời mưa mặc dù Cục Dự báo thời tiết đã dự đoán sẽ có thời tiết tốt.)

d) Ba ate a lot of food though he wasn't very hungry. (Ba ăn rất nhiều thức ăn dù anh ấy không đói.)

e) Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter. (Mặc dù bàn phím không hoạt động tốt, cô ấy đã hoàn thành bức thư.)

5. Practice Task 1

Complete these sentences. Each time use Although + a sentence from the box (Điền thêm vào những câu này. Cứ mỗi lần sử dụng Athough đều phải kèm theo một câu có trong khung)

I didn't speak the local language. They don't like him very much.

She had never seen him before. He had promised to be on time.

It was rather cold.

1. Athough ........................she recognized him from a photograph.

2. The baby boy didn't wear a heavy-sweater ...........................

3. They thought they'd better invite him to the meeting ..........................

4. ...................... I managed to make myself understood.

5. ......................, he was late.

6. Pracitce Task 2

Combine the following individual sentences into single sentences with relative clauses (defining) (Kết hợp những câu riêng lẻ để tạo thành một câu duy nhất có sự hiện diện của mệnh đề liên hệ (hạn định))

1. Mr Atkin looks very eager. Mr Atkin's team has won the game.

2. Fred wrote an article. The article indicate that he disliked the president.

3. The director of the program is planning to retire next year.

4. This is the atlas. I have been looking for this atlas all year.

5. Jack wants to become a judge. Jack's father is a lawyer.

7. Conclusion

Qua bài học này các em cần lưu ý một vài điểm ngữ pháp như sau

- Adjective/ Relative Clauses (Mệnh đề tính từ/ quan hệ): Mệnh đề tính từ (Adjective clauses) hay mệnh để quan hệ (Relative clauses) được giới thiệu bởi một đại từ quan hệ (Relative pronoun) hay trạng từ quan hệ (Relative adverbs) và bổ nghĩa cho một danh từ (a noun) hay một đại từ (a pronoun).

The man who spoke to you yesterday is my uncle. (Người đàn ông nói chuyện bạn ngày hôm qua là chú tôi.)

The car which you see over there is my boss’s. (Chiếc xe bạn thấy đằng kia là xe của chủ tôi).

Relative pronouns (Đại từ quan hệ) gồm có

  • WHO: đại từ thay thế cho chủ ngữ chỉ người
  • WHOM: đại từ thay thế cho tân ngữ chỉ người
  • WHOSE: đại từ chỉ sự sở hữu
  • WHICH: chỉ về sự việc, con thú
  • THAT: chi về người, sự việc, con thú.
  • WHO: dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm chủ từ (subject) của mệnh đề tính từ.

- Relative adverbs (Trạng từ quan hệ)

When: được dùng thay cho tiền ngữ là từ chỉ thời gian, như : day, time, year

Where: được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chốn, như : city village, place, school, ...

Why: khi tiền ngữ là từ “ reason”.

- Preposition + Relative Pronoun (Giới từ + đại từ quan hệ)

Khi đại từ quan hệ làm túc từ cho một giới từ, chúng ta có hai cách viết

Preposition + relative pronoun + clause (giới từ trước đại từ quan hệ)

Ex: The painting at which you are looking is Picasso’s one. (Bức tranh anh đang nhìn là tranh của Picasso.)

Preposition after the verb (Giới từ sau động từ)

Ex: The matter (which /that) you are anxious about is considered.  (Vấn để anh lo lắng được cứu xét.)

- Reduction of Concessive Clause (Rút gọn mệnh đề chỉ sự nhượng bộ)

Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nhượng với:

Despite (Mặc dù) 

In spite of (Mặc dù) + Gerund or Noun phrase

Regardless of (Mặc dù) 

 Mệnh đề chỉ nhượng bộ có cấu trúc:

a) ……. , though + pronoun  + be+ adjective ⇒ despite + poss.adj + noun

b) …….., though + noun + be+ adjective ⇒ despite + the + adjective + noun.

c) ……, though +S +V + O/A ⇒ …… despite + gerund + O/A

Chú ý: Ở mẫu này hai chủ từ phải cùng chỉ một người, sự việc.

Ngày:13/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM