Soạn bài Chương trình địa phương Ngữ văn 8 đầy đủ

Bài soạn Chương trình địa phương giúp các em thấy rõ sự đa dạng về ngôn ngữ giữa các vùng miền. Từ đó hình thành khả năng khám phá tìm tòi ở các em. eLib đã biên soạn đầy đủ bài học này giúp các em học tốt hơn. Chúc các em học tốt!

Soạn bài Chương trình địa phương Ngữ văn 8 đầy đủ

1. Soạn câu 1 trang 90 - 91 SGK Ngữ văn 8 đầy đủ

- Từ ngữ toàn dân - Từ ngữ địa phương:

+ Cha - Ba.

+ Mẹ - Mẹ, má.

+ Ông nội - Ông nội.

+ Bà nội - Bà nội.

+ Ông ngoại - Ông ngoại.

+ Bà ngoại - Bà ngoại.

+ Bác (anh trai của cha) - Bác.

+ Bác (vợ anh trai của cha) - Bác.

+ Chú (em trai của cha) - Chú.

+ Thím (vợ em trai của cha) - Thím.

+ Bác (chồng chị gái của cha) - Dượng.

+ Cô (em gái của cha) - Cô.

+ Chú (chồng em gái của cha) - Dượng.

+ Bác (anh trai của mẹ) - Cậu.

+ Bác (vợ anh trai của mẹ) - Mợ.

+ Cậu (em trai của mẹ) - Cậu. 

+ Mợ (vợ em trai của mẹ) - Mợ.

+ Bác (chị gái của mẹ) - Dì.

+ Bác (chồng chị gái của mẹ) - Dượng.

+ Dì (em gái của mẹ) - Dì .

+ Chú (chồng em gái của mẹ) - Dượng.

+ Anh trai - Anh trai.

+ Chị dâu (vợ của anh trai) - Chị dâu.

+ Em trai - Em trai.

+ Em dâu (vợ của em trai) - Em dâu.

+ Chị gái - Chị gái.

+ Anh rể (chồng của chị gái) - Anh rể.

+ Em gái - Em gái.

+ Em rể (Chồng của em gái) - Em rể.

+ Con - Con.

+ Con dâu (vợ của con trai) - Con dâu.

+ Con rể (chồng của con gái) - Con rể.

+ Cháu (con của con) - Cháu.

2. Soạn câu 2 trang 92 SGK Ngữ văn 8 đầy đủ

- Từ ngữ toàn dân - Từ ngữ địa phương khác:

+ Cha - Bố, thầy tía.

+ Mẹ - Bầm, u.

+ Ông nội - Ông chú.

+ Bà nội - Bà chú, mệ.

+ Ông ngoại - Ông cậu.

+ Bà ngoại - Bà cậu.

+ Bác (anh trai của cha) - Bá trai.

+ Bác (vợ anh trai của cha) - Bá gái.

+ Chú (em trai của cha) - Chú.

+ Thím (vợ em trai của cha) - Thím. 

+ Bác (chồng chị gái của cha) - Bác, bá.

+ Cô (em gái của cha) - Cô, o.

+ Chú (chồng em gái của cha) - Chú.

+ Bác (anh trai của mẹ) - Bác, bá.

+ Bác (vợ anh trai của mẹ) - Bác, bá.

+ Cậu (em trai của mẹ) - Cậu.

+ Mợ (vợ em trai của mẹ) - Mợ, mự.

+ Bác (chị gái của mẹ) - Bác, bá.

+ Bác (chồng chị gái của mẹ) - Bác, bá.

+ Dì (em gái của mẹ) - Dì. 

+ Chú (chồng em gái của mẹ) - Chú. 

+ Anh trai - Bác, anh

+ Chị dâu (vợ của anh trai) - Chị, Bác, chị du.

+ Em trai - Em, chú.

+ Em dâu (vợ của em trai) - Em du, em, thím. 

+ Chị gái - Chị, ả, dì, bác.

+ Anh rể (chồng của chị gái) - Anh, dượng, bác.

+ Em gái - Em, cô, dì.

+ Em rể (Chồng của em gái) - Em, chú, dượng.

+ Con - em.

+ Con dâu (vợ của con trai) - Con du, mợ.

+ Con rể (chồng của con gái) - Cậu.

+ Cháu (con của con) - Cháu.

3. Soạn câu 3 trang 92 SGK Ngữ văn 8 đầy đủ

- Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em:

"Lửa nhen mới bén duyên cầm,

Trách lòng cha mẹ nỡ cầm duyên con."

(ca dao)

"Trèo lên Đèo cả

Ngó xuống Vạn Giã – Tu Bông

Biết rằng phụ mẫu có đành không

Để em chờ, anh đợi, uổng công hai đàng."

(ca dao)

"Con khôn cha mẹ năng răn,

Ví như trái bưởi ai lăn nó tròn?"

(Tục ngữ)

"Ăn sao cho được của người,

Thương sao cho được vợ người mà thương?"

(Tục ngữ)

- Một số thơ ca ở địa phương khác:

"Anh thương em dưới dốc thương lên,

Đá lăn mược đá miễn thương bền thì thôi.

Xưa kia lời nói cũng in,

Hoa tàn nhị rữa cũng nhìn hổng dong.   

Bây giờ nhị rữa hoa tàn,

Con thơ trìu mến sao chàng vội dong?"

(Bài ca dao ở Ninh Hoà)

"Vô duyên dù bận áo sa,                      

Áo ra đằng áo người ra đằng người.

Có duyên dù bận áo tơi,

Đầu đội nón cời duyên vẫn hoàn duyên."

(Ca dao Khánh Hòa)

"Reng moà cứ theo tui hùa rứa?
Cái ông ni mới loạ chưa tề?
Sớm trưa hai buổi đi dề,

 Đưa dới đón lòm chi hông biết?
Ôi đôi mét reng moà thoa thiết?
Ngó lòm chi cho ngượng nghịu đôi mi?
Loá thư tình ông gởi mần chi?
Boa moạ biết rà loa tui chết.
Ông diết chi những lời thoa thiết?"

(Chuyện học trò)

"Con trâu" thì gọi là "con tru"

“Mấn” là “váy”, “ngái” là “xa”

“Đi mô?” để hỏi ai là “đi đâu? ”

“Nác su” ý nói “nước sâu”
“Trấy bù” để gọi “quả bầu” đấy nha

“Gác bếp” thì gọi là “tra”
“Lông cơn” thực chất đó là “trồng cây”

“Ra sân” thì nói “ra cươi”
“Đi nhởi” ý nói “đi chơi” ấy mà

“Chúng tao” thì nói là “choa”
“Các bạn”, thân mật gọi là “bọn bay”

“Tê” là “kia”, “ni” là “này”
“Mi” “mần” ý nói là “mày” “làm” thôi

“Chộ” là “thấy”, “nhác” là “lười”
“Mắm tôm” cứ gọi “ruốc bôi” đúng liền

“Đọi” là “bát”, "nôốc” là “thuyền”
“Khuỷu chân” đích thị có tên “lặc lè”

“Đàng” là “đường”, “đấy” là “tè”
“Thế thôi” thì nói “rứa hè” là xong

“Rừng” là “rú”,“rào” là “sông”
“Ngá khu” tức thị “ngứa mông” thật rồi

“Mơ” là “mớ”, “thúi” là “hôi”
“Nỏ nhởi” ý nói “không chơi” đó mà

“Tê” là “kia, “tề” là “kìa”
“Cái môi” tên gọi “cái thìa” đó em

“Đánh nhau” – “đập chắc” nhớ liền
“Ra răng” là muốn hỏi em “thế nào”?

“Ả” là “chị”, “tau” là “tao”
“Rứa” là “thế”, “răng” là “sao” đó mà

“Bổ” là “ngã”, “mả” là “mồ”
“Lọi cẳng” để nói đó là “duỗi chân” ...

(Từ điển tiếng Nghệ)

Ngày:01/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM