Review 2 lớp 9 - Skills

Bài học Review 2 lớp 9 mới phần Skills hệ thống kiến thức đã học trong các Unit 4, 5, 6 giúp các em ôn luyện các kĩ năng đọc hiểu, nói, nghe hiểu và viết. Mời các em cùng tham khảo!

Review 2 lớp 9 - Skills

1. Reading 

Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for the questions. (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng.)

Guide to answer

1.A     2.D     3. D      4.B       5.C  

Tạm dịch:

50 năm trước và ngay cả trước đó, khi không có Internet và nhiều đồ chơi công nghệ cao, thế giới giải trí khác biệt so với hiện tại. Chạy chơi thoải mái trên những đồng cỏ và tắm sông, trẻ con ngày ấy xem thiên nhiên là sân chơi của chúng và tò mò khám phá cũng như hưởng thụ thiên nhiên theo cách sáng tạo của chính mình. Chúng tìm những đồ vật nhỏ xung quanh chúng để làm đồ chơi. Con trai dùng cành cây làm gươm để chơi đánh trận giả trong khi con gái cành cây làm đũa để chơi đồ hàng. Bằng cách này, trẻ con vui chơi với nhau trên đường đến trường, suốt thời gian ra chơi và thậm chí khi chúng chăn trâu.  Vào thời điểm đó, kéo quân, trốn tìm, và nhảy dây là trò chơi phổ biến. Một số thậm chí còn tồn tại đến tận ngày nay.

Thực tế là những trò chơi phổ biến này được chơi theo nhóm làm cho trẻ dễ dàng và nhanh chóng kết bạn hơn. Hơn nữa, người ta hiếm khi rời quê hương, vì vậy mối quan hệ thời thơ ấu thậm chí còn mạnh mẽ hơn khi trẻ lớn lên cùng nhau suốt cuộc đời.

1. Trẻ em trong quá khứ xem thiên nhiên như là ....

A. nguồn giải trí

B. một môi trường xa lạ

C. một công xưởng

D. một quang cảnh đẹp

2. Những điều nào sau đây KHÔNG được trẻ sử dụng như một món đồ chơi trong quá khứ?

A. những chiếc que

B. đá nhỏ 

C. lá khô

D. những chiếc thìa bằng bạc xinh đẹp

3. Câu nào không đúng về những trò chơi của trẻ em trong quá khứ?

A. Môn kéo co quen thuộc với hầu hết trẻ em. 

B. Ngày nay một số trò vẫn còn được chơi.

C. Trẻ con có thể chơi chúng trong khi đang chăn trâu.

D. Không có trò chơi nào trong quá khứ được trẻ em ngày nay biết đến.

4. Từ "khám phá" được thay thế bằng

A. tìm thấy          B. khám phá          C. phá hủy          D. chơi

5. Từ "chúng" dùng để chỉ:

A. trẻ em 

B. những cậu bé

C. những cành cây

D. đồ chơi

2. Speaking 

These are some ideas taken from Reading. Do you agree or disagree with them? Support your answers with ideas from the passage or of your own. (Những ý sau được lấy ra từ bài đọc. Bạn đồng ý hay không đồng ý? Đưa ra các căn cứ để bảo vệ ý tưởng của mình.)

1. Children back then saw nature as their playground. (Trẻ em ngày xưa đã thấy thiên nhiên như sân chơi của mình.)

2. Playing games in groups made it easier and faster for children to make friends. (Những trò chơi tập thể khiến trẻ dễ dàng và nhanh chóng kết bạn.)

3. Childhood bonds were stronger as they grew up playing together. (Sự liên kết thời thơ ấu mạnh mẽ hơn khi cùng chơi với nhau đến khi lớn lên.)

Guide to answer

1. I totally agree with that because those days we didn’t have any Internet and modern toys. We all together played on the roads or on the green fields or by the river and we created our own games or used traditional games to play together.

2. It is completely true also because we have to learn how to play together and share toys. Every new game brings them new friends.

3. I can’t say. No the reason is that we spend quite a long time playing and studying together from childhood to adulthood. Therefore, our bonds seem stronger and deeper.

Tạm dịch:

1. Tôi hoàn toàn đồng ý với điều đó bởi vì những ngày đó chúng tôi đã không có Internet và đồ chơi hiện đại. Tất cả chúng tôi đã cùng nhau chơi trên những con đường hoặc trên những cánh đồng xanh hoặc bên bờ sông và chúng tôi đã tạo ra những trò chơi của riêng mình hoặc sử dụng những trò chơi truyền thống để chơi cùng nhau

2. Điều đó cũng hoàn toàn đúng vì chúng ta phải học cách chơi cùng nhau và chia sẻ đồ chơi. Mỗi trò chơi mới mang đến cho họ những người bạn mới.

3. Tôi không thể phủ nhận điều này. Lý do là chúng tôi dành khá nhiều thời gian để chơi và học cùng nhau từ thời thơ ấu đến khi trưởng thành. Do đó, sự gắn kết của chúng tôi dường như mạnh mẽ và sâu sắc hơn.

3. Listening

Listen to Nguyen's presentation about a natural wonder in Viet Nam and decide if the sentences are true (T) or false (F). (Nghe bài thuyết trình của Nguyên về kì quan tự nhiên ở Việt Nam và quyết định xem câu nào đúng(T)  câu nào sai (F) )

Click to listen

Tạm dịch:

1. Mọi người chỉ thăm Mộc Châu vào mùa xuân.

2. Vẻ đẹp của Mộc Châu không giống bất cứ nơi nào khác ở Việt Nam.

3. Du khách ăn các món ăn địa phương vì họ thích cách họ ngửi.

4. Những khách đến thăm một ngôi làng nhỏ thích rượu bắp nhà làm.

5. Sự hiếu khách của người dân địa phương là một điểm thu hút khách du lịch.

6. Rất khó để đến Mộc Châu vì xa và cao.

Guide to answer

1.F      2.T      3.F     4.T       5.T       6.F

Audio Script:

Moc Chau has recently become a popular tourist attraction that draws travellers throughout the year. People are attracted to this lovely town to admire its endless hills. The picturesque scenery here is unlike anything else in Viet Nam. Many places remain untouched by people. Apart from its fabulous scenery, Moc Chau is also famous for its local dishes, which are new to outsiders. People usually try them out of curiosity and end up falling in love with their amazing taste. Another attraction of this small own is its honest and friendly people. Visiting small villages in Moc Chau, tourists are welcomed into the locals' homes and treated with homemade corn wine. The warm and open hospitality of the people here has made it a delightful experience for domestic as well as international visitors.

Located on 187 kilometres from Ha Noi, Moc Chau can easily be reached by both private and public transport.

Tạm dịch

Mộc Châu gần đây đã trở thành một điểm thu hút khách du lịch phổ biến trong những năm qua. Mọi người bị thu hút tới thị trấn xinh đẹp này để chiêm ngưỡng những ngọn đồi vô tận của nó. Phong cảnh đẹp như tranh vẽ ở đây không giống với bất cứ thứ gì khác ở Việt Nam. Nhiều nơi vẫn không bị ảnh hưởng bởi con người. Ngoài phong cảnh tuyệt vời, Mộc Châu còn nổi tiếng với những món ăn địa phương, những món ăn mới cho người ngoài. Mọi người thường thử chúng vì tò mò và cuối cùng trở nên yêu thích hương vị tuyệt vời của chúng. Sự khác biệt của thị trấn nhỏ này là những người chân thành và thân thiện . Tham quan các làng nhỏ ở Mộc Châu, du khách được chào đón vào nhà của người dân địa phương và được thưởng thức rượu bắp tự làm. Sự hiếu khách nồng hậu và cởi mở của người dân ở đây đã làm cho nó trở thành một trải nghiệm thú vị cho du khách trong nước cũng như du khách quốc tế.

Nằm cách 187 km từ Hà Nội, Mộc Châu có thể dễ dàng đi đến bằng cả phương tiện giao thông công cộng và tư nhân.

4. Writing

Based on the notes below, write a short paragraph about a traditional home in the countryside of Viet Nam in the past. In your writing, you can include all or some of the ideas below. (Dựa vào các chú ý sau đây để viết 1 đoạn văn ngắn về ngôi nhà truyền thống ở vùng quê Việt Nam ngày xưa. Bạn có thể sử dụng các gợi ý sau)

Tạm dịch:

• Nhà ở: nhà ba gian và nhà hai cửa

+ nhà khá giả: làm bằng gỗ, gạch ngói

+ nghèo hơn: làm bằng tre, đất, và rơm

• cấu trúc gia đình: nhiều thế hệ

• người đàn ông: giữ tài chính / người đứng đầu gia đình

• thức ăn và đồ uống: chủ yếu là các sản phẩm gia đình và làm tại nhà

• hôn nhân: sắp đặt bởi bố mẹ

Bạn có thể bắt đầu viết với :

Một gia đình truyền thống ở Việt Nam: ...

Guide to answer

A traditional home in Viet Nam has two wings and three rooms. The house was usually made of wood or bricks and tiles if owner is well-off. The poor built their houses with bamboo, earth and straw. Most of them live in extended family where man is head of the household. Food and drinks were mainly home-grown and home-made so they were all very healthy. Their marriages were usually arranged by parents.

Tạm dịch:

Một ngôi nhà truyền thống ở Việt Nam có hai cánh và ba phòng. Ngôi nhà thường được làm bằng gỗ hoặc gạch và gạch nếu chủ sở hữu khá giả. Người nghèo xây nhà bằng tre, đất và rơm. Hầu hết họ sống trong gia đình mở rộng nơi người đàn ông là chủ gia đình. Thực phẩm và đồ uống chủ yếu được trồng tại nhà và làm tại nhà nên tất cả đều rất khỏe mạnh. Cuộc hôn nhân của họ thường được bố mẹ sắp đặt.

5. Practice Task 1

Choose the best option to complete the sentence.

Question 1: Trang An Landscape Complex is renowned for its diverse ecosystem, unique natural beauty and ……. characteristics.

A.geology        B.geological      C.environmental   D.ecological

Question 2: A ............... is a building or place that has been made stronger and protected against attack.

A. citadel         B. structure       C. fortress             D. tower

Question 3: What ............... should we take to reduce pollution?

A. measures   B. plans             C. methods           D. activities

Question 4: The Ho Dynasty Citadel has a palace ………. with marble roads that connect each palace.

A.area            B.setting             C.complex            D.building

6. Practice Task 2

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

But a biogas system can (5)………all of these problems! It can turn animal or plant waste (6)…….valuable resources - such as cooking fuel, electricity and plant fertilizer. First, an expert must build a system of pipes and tanks. This biogas system contains and manages the decaying process of animal or plant waste. To use the biogas system, a fanner must move animal waste into a pipe with water. These pipes bring the waste to a tank (7)……..in the ground. This tank is called a bio-digester. Air cannot enter this tank. In this contained environment, natural bacteria decays the waste material. (8)……..the waste decays in the bio-digester, it (9)…….two things - biogas and slurry. The biogas rises to the top of the tank. The pressure from the gas pushes the liquid slurry into (10)……. Now people can use both the biogas and the slurry.

Question 5: A.match    B.deal         C.solve               D.delete

Question 6: A.to            B.in             C.at                    D.into

Question 7: A.bury        B.burying    C.being buried    D.buried

Question 8: A.Because B.As            C.Although         D.Moreover

Question 9: A.gets         B.brings      C.produces        D.makes

Question 10: A.the tank  B.another tank    C.the same tank    D.no tank

7. Conclusion

Kết thúc bài học, các em cần luyện tập các kĩ năng sau:

- Luyện đọc và trả lời câu hỏi

- Luyện nói: đưa ra ý kiến và bảo vệ ý kiến của mình

- Luyện nghe và chọn đáp án đúng về kì quan tự nhiên ở Việt Nam

- Luyện viết về ngôi nhà truyền thống ở vùng quê Việt Nam ngày xưa

- Ghi nhớ các từ vựng: 

  • absence /ˈæbsəns/   vắng mặt
  • explore /ɪkˈsplɔː(r)/   khám phá
  • bond /bɒnd/   sự liên kết
  • home- made /həʊm/- /meɪd/   nhà làm
  • hospitality /ˌhɒspɪˈtæləti/   sự hiếu khách, thân thiên
Ngày:10/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM