Unit 12 lớp 9: My Future Career - Looking Back

Phần Looking Back - Unit 12 hệ thống lại kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, cách giao tiếp có trong toàn Unit về chủ đề "Nghề nghiệp tương lai của tôi". Mời các em cùng tham khảo bài học bên dưới để ôn tập những kiến thức này.

Unit 12 lớp 9: My Future Career - Looking Back

1. Vocabulary

1.1. Task 1 Unit 12 lớp 9

Match each job with its description. (Nối mỗi nghề với mô tả của nó)

Guide to answer

1. C     2. D      3. E      4. F      5. A        6. B

Tạm dịch:

1. doanh nhân: người làm việc trong giới kinh doanh

2. nhân viên chăm sóc khách hàng: người giải quyết những vấn đề với khách hàng trước, trong và sau khi giao dịch.

3. hướng dẫn viên du lịch: người giới thiệu văn hóa và phong tục của các nơi cho du khách.

4. kiến trúc sư: người thiết kế những tòa nhà

5. nhà sinh học: nhà khoa học nghiên cứu môn sinh

6. nhà thiết kế thời trang: người tạo ra những thiết kế trang phục mới.

1.2. Task 2 Unit 12 lớp 9

Match fragments 1-8 with fragments A-H to make sentences. (Nối những mảng từ 1-8 với những mảng từ A-H để tạo thành câu)

Guide to answer

1-H. She did various jobs to earn a living and to support her mother.

(Cô ấy làm nhiều nghề để kiếm sống và nuôi dưỡng mẹ.)

2-E. Because he does a nine-to-five job, he has the whole evening with the kids.

(Vì anh ấy làm việc theo giờ hành chính nên anh ấy có thể dành cả buổi tối cho các con.)

3-F. I prefer to work flexitime because I am more effecient in the afternoon.

(Tôi muốn làm việc với thời gian linh hoạt vì tôi làm việc hiệu quả hơn vào buổi chiều.)

4-A. My friend is doing a course in design.

(Bạn của tôi đang tham gia khóa học thiết kế.)

5-D. Doing a job well means you will not just earn money but also gain satisfaction.

(Làm tốt một công việc có nghĩa là bạn không những kiếm được tiền mà còn hài lòng về nó.)

6-G. Although the pay is low, he agreed to take the job to gain experience.

(Mặc dù lương thấp, anh ấy vẫn nhận công việc để có thêm kinh nghiệm.)

7-C. He is exhausted because he’s been working overtime for a month now.

(Anh ấy mệt vì anh ấy làm việc tăng ca hơn một tháng nay.)

8-B. He decided to take the job for some extra income.

(Anh ấy quyết định nhận công việc để có thêm thu nhập.)

1.3. Task 3 Unit 12 lớp 9

Fill each blank with one suitable word/phrase from the box Remember to change the form of the word/phrase where necessary. (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ/ cụm từ  trong khung. Nhớ thay đổi dạng của từ/ cụm từ nếu cần thiết)

Guide to answer

1. vocational

2. dynamic

3. empathetic

4. academic subjects

5. took into account

6. professional

7. burnt the midnight oil

8. make a bundle

Tạm dịch:

1. Học sinh cần một số kỹ năng nghề nghiệp trước khi bước vào thế giới việc làm.

2. Cô ấy là một nữ doanh nhân năng nổ. Cô ấy có nhiều năng lượng và sự tập trung.

3. Anh ấy là một y tá rất đồng cảm cho nên các bệnh nhân đều yêu mến anh ấy.

4. Tôi thấy chúng ta có quá nhiều môn học và không có đủ thời gian cho môn thể dục.

5. Tôi cân nhắc tiền lương và điều kiện làm việc trước khi quyết định nhận một việc làm.

6. Anh ấy đã trở thành cầu thủ chuyên nghiệp cho đội bóng địa phương.

7. Anh ấy đã học tập cật lực khoảng một thời gian dài vì vậy rất công bằng khi anh ấy nhận điểm A cuối kỳ.

8. Anh ấy là một ca sĩ chuyên nghiệp. Với giọng hát hay, anh ấy có thể kiếm nhiều tiền.

2. Grammar

2.1. Task 4 Unit 12 lớp 9

Complete the sentences using the correct form (V-ing form or to-infinitive) of the verb in brackets. (Hoàn thành những câu sau sử dụng dạng đúng (V-ing hay to-V) của động từ trong ngoặc)

Guide to answer

1. forget to V: quên phải làm gì, forget V-ing: quên đã làm gì

He forgot to lock the door so he lost his laptop.

(Anh ấy quên phải khóa cửa vì vậy anh ấy mất laptop)

2. try to V: cố gắng, try V-ing: thử 

I tried working in a garage but I found it was unsuitable.

(Tôi thử làm việc trong garage nhưng tôi cảm thấy không phù hợp)

3. deny V-ing: phủ nhận

The boss denied treating him badly.

(Ông chủ phủ nhận việc đối xử anh ấy một cách tệ bạc)

4. expect to V: mong đợi

The employees expected to get a pay rise.

(Nhân viên hi vọng được tăng lương)

5. encourage to V: khích lệ, động viên ai đó làm gì

The manager encouraged her staff to finish the project soon.

(Quản lý kêu gọi nhân viên hoàn thành dự án sớm)

6. remember to v: nhớ phải làm gì, remember ving: nhớ đã làm gì

The interviewer remembered reading the interviewee's CV before.

(Nhà phỏng vấn nhớ đã đọc CV của người đi phỏng vấn trước đó.)

2.2. Task 5 Unit 12 lớp 9

Correct the italicised phrases where necessary. (Sửa những cụm từ in nghiêng ở nơi cần thiết)

Guide to answer

1. working hard => to work hard

2. promised to make => no change

3. to be => being

4. refused to attend => no change

5. mind to burn => mind burning

6. managed getting => managed to get

7. admitted to study => no change

8. offer working => offer to work

9. prefer working => preferring to work

10. agreed to take => no change

Tạm dịch:

Tôi luôn luôn muốn làm việc ở một thành phố lớn, nơi tôi nghĩ rằng mình có thể kiếm được một khoảng tiền lớn. Không dễ để bất kì ai kiếm được một công việc tốt ở đó nếu không cố gắng, chăm chỉ học hành ngay từ khi học cấp hai. Vì vậy, tôi tự hứa với chính mình phải tận dụng tối đa thời gian ở trường. Mặc dù tôi là một cậu bé hướng ngoại nhưng tôi từ chối tham gia bất kỳ bữa tiệc hay buổi dã ngoại nào. Tôi không ngại học tập cật lực trước kỳ thi và tôi đã đạt được kết quả tốt đối với hầu hết các môn học ở trường. Cuối cùng, tôi được nhận vào học tại một trường đại học y ở một thành phố lớn. Sau khi tốt nghiệp, tôi đã chấp nhận lời đề nghị làm việc trong trường đại học. Mặc dù thích làm một bác sĩ ở một bệnh viện nổi tiếng nhưng tôi đã đồng ý nhận công việc này và tôi dần yêu thích nó. Bây giờ tôi nhận ra rằng tình yêu với công việc còn quan trọng hơn cả tiền bạc.

3. Communication

GAME: TRUE OR UNTRUE (Trò chơi: Đúng hay không đúng)

Work in pairs. Each pair is given a card with a job. With your partner, think of two things that are true about your particular job and one thing that is not true. Then introduce yourselves to the class, repeating the three ‘facts' you have thought of. The class decides which ‘fact’ is not true.. (Làm việc theo cặp. Mỗi cặp được phát một cái thẻ với một việc làm. Với bạn cùng học, nghĩ về hai thứ đúng về công việc cụ thể của bạn và một việc không đúng. Sau đó giới thiệu chính bản thân bạn với lớp, lặp lại ba yếu tố bạn nghĩ đến. Cả lớp quyết định sự thật nào là đúng) 

Example

We are farmer. It's a nine-to-five job. We grow vegetables and we know a lot about cultivation.

No... you are farmers so you grow vegetables and you know a lot about cultivation. But you don't do a nine-to-five job!

Tạm dịch:

Chúng tôi là nông dân. Đó là công việc giờ hành chính. Chúng tôi trồng rau và chúng tôi biết nhiều về canh tác.

Không... bạn là nông dân vì vậy bạn trồng rau và bạn biết nhiều về canh tác. Nhưng bạn không làm một công việc giờ hành chính! 

4. Practice Task 1

Give the correct form of the word in brackets.

1. They are used to (prepare) _______ new lessons.

2. By (work) _______ day and night , he succeeded in ( finish) _______ the job in time.

3. His doctor advised him (give) _______up (smoke)_______.

4. Please stop (talk)_______. We will stop (eat) _______lunch in ten minutes.

5. Stop (argue) _______and start (work) _______.

5. Practice Task 2

Choose the best answers

1. He is too busy …... care of her.

A. take                  B. to take               C. taking                D. B and C

2. I regret …... you that your application has been refused.

A. to inform           B. informing           C. inform                D. informed

3. Don't forget ….... the door before going out.

A. close                 B. closing               C. to close             D. closed

4. I advise you ….... before deciding to accept that position.

A. to wait               B. wait                    C. waiting              D. to be waited

5. I promise to give you an opportunity …... questions.

A. to ask                B. ask                    C. asking                D. asked

6. Conclusion

Kết thúc bài học các em cần ghi nhớ:

- Các từ vựng trong Unit 12

- Ngữ pháp: Verb + to-infinitive/ Verb + V-ing (Động từ đi với động từ nguyên mẫu có "to" và động từ đi với động từ thêm -ing)

+ Một số động từ thường theo sau bởi động từ có "to": agree, expect, manage, pretend, tend, promise, attemp, offer, refuse...

Ex: He promised to be here by ten. (Anh ấy hứa sẽ có mặt ở đây trước mười giờ.)

+ Một số động từ thường theo sau bởi động từ thêm -ing: finish, stop, admit, deny, avoid, discuss, keep, mention, mind...

Ex: She denied breaking the vase. (Cô ấy phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.)

+ Một số động từ đi được với cả hai dạng trên mà không thay đổi nghĩa: begin, start, continue...

They continue to run/ running despite bad weather. (Họ tiếp tục chạy bộ mặc dù thời tiết xấu.)

+ Một số động từ đi với hai dạng trên sẽ có nghĩa khác nhau: remember, forget, try, stop...

Ex: I remember meeting him somewhere (Tôi nhớ đã gặp anh ta ở đâu đó.)

Remember to go back home early! (Nhớ phải về nhà sớm đấy!)

- Giao tiếp: Nói những sự thật về một nghề nghiệp nhất định.

Ngày:16/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM