Unit 2 lớp 9: City Life - Skills 2

Bài học Unit 2 lớp 9 mới phần Skills 2 giúp các em luyện tập hai kĩ năng chính là Listening và Writing, luyện tập trả lời câu hỏi và ghi nhớ các từ vựng. Mời các em cùng tham khảo!

Unit 2 lớp 9: City Life - Skills 2

1. Listening

1.1. Task 1 Unit 2 lớp 9

Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?)

Tạm dịch:

- sự mở rộng đô thị, đô thị hóa

- tiếng ồn 

- chi phí sinh hoạt cao

- tắc đường

- ô nhiễm không khí

- thời tiết xấu

- tội phạm

- quá tải dân số, quá đông đúc

1.2. Task 2 Unit 2 lớp 9

Listen and write the missing word in each gap. (Nghe và viết những từ còn thiếu )

Click to listen

Guide to answer

1. cities   2. office     3. traffic     4. roads  

Tạm dịch:

1. "Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm và thời tiết xấu - còn ở đây chúng tôi gặp phải ùn tắc giao thông".

2. Trước khi đến cơ quan, cô ấy phải đưa con của cô ấy đến trường.

3. Vào buổi tối giao thông rất tệ.

4. Bây giờ có quá nhiều người có ô tô, và không đủ đường trong thành phố.

1.3. Task 3 Unit 2 lớp 9

Listen again and choose the correct answer  (Nghe lại và chọn đáp án đúng)

Click to listen

Guide to answer

1.C    2.A   3. A    4.B    5.B

Tạm dịch:

1. Vấn đề gì đang là lo lắng nhất ở Băng Cốc?

Tắc nghẽn giao thông

2. Suzanne đi làm như thế nào?

Bằng ô tô.

3. Hàng ngày Suzanne đi đến chỗ làm mất bao lâu?

2 tiếng.

4. Giao thông vào buổi tối thì rất tệ. 

5. Tại sao giao thông rất tệ ở Băng Cốc?

Không có đủ đường.

Audio script 

Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.

“Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather - here we have traffic jams,” she says. Before going to the office, she has to take her children to school - so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office

In the evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn't move at all.

But why is it so bad? In the past, more people moved around Bangkok by boat. Now so many people have a car, and there aren't enough roads in the city. The Skytrain and metro can help a bit, but they are limited in range and don't cover all parts of the city. 

Tạm dịch:

Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

"Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tệ nạn, hoặc thời tiết tệ - ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông", cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường - vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.

Vào buổi tối, giao thông  rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.

Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

2. Writing 

2.1. Task 4 Unit 2 lớp 9

Read the paragraph and complete the outline below  (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)

Guide to answer

Outline:

- Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks.

- Problem 1: traffic jams and traffic accidents

"There is the problem of traffic jams and traffic accidents."

- Problem 2: air pollution

"Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment."

- Problem 3: noise/noise pollution

"The city is noisy."

- Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents.

Tạm dịch:

Sống trong thành phố có một số nhược điểm. Thứ nhất, có vấn đề ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và số lượng xe ngày càng tăng đã gây ra nhiều tai nạn xảy ra hàng ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người, và nó cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Ngày càng có nhiều người ở thành phố phải chịu đựng những vấn đề về hô hấp. Thứ ba, thành phố ồn ào, thậm chí vào ban đêm. Ô nhiễm tiếng ồn do giao thông và từ các công trình xây dựng. Tòa nhà luôn bị phá hủy và xây dựng lại. Những yếu tố này góp phần làm cho đời sống của người dân thành phố trở nên khó khăn hơn.

Dàn ý:

- Câu chủ đề: Sống ở thành phố có một số nhược điểm

- Vấn đề 1: ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông

- Vấn đề 2: ô nhiễm không khí

- Vấn đề 3: ô nhiễm tiếng ồn 

- Kết luận: Những yếu tố này làm cho cuộc sống thành phố trở nên khó khăn hơn cho người dân.

2.2. Task 5 Unit 2 lớp 9

Choose one item from the list in 1. Make an outline, and then write a paragraph on one of the topics. (Chọn 1 từ ở bài 1. Viết dàn ý và sau đó viết 1 đoạn văn về 1 trong số các chủ đề.)

Guide to answer

- Firstly

- Secondly /Next

- Thirdly /Lastly /Finally

- In conclusion /To conclude

Tạm dịch:

- Đầu tiên

- Thứ hai / Tiếp theo

- Thứ ba / Cuối cùng 

- Kết luân / Để kết luận

There are a lot of problems in big cities. Air pollution is one of the most serious problems. Firstly, air pollution comes from the factories in the city. Big cities attract a lot of both inside and outside investments, so the number of factories is increasing quickly. This makes the air extremely polluted by smoke from factories. Secondly, that there are too many transportation means also makes this problem worse. Exhaust from cars, motorbike is one of the factors that make the air polluted. To conclude, air pollution, which contributes to making more and more people get many serious diseases, such as lung cancer, tuberculosis and so on, is a big drawback of city life. 

Tạm dịch:

Có rất nhiều vấn đề ỏe những thành phố lớn. Ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất ở các thành phố lớn. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và ..., là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.

3. Practice Task 1

Choose the best option to complete the sentences.

Question 1: As she did so, her parents became ...............   

A. the angriest            B. the most angry

C. the more angry      D. angrier and angrier

Question 2: People should eat ............... and do ............. to reduce the risk of heart disease.

A. less fat/ more exercise                B. less and less fat/ the more exercise

C. the less fat/ the more exercise    D. fatter/ more exercise

Question 3: He spent a year in India and loves spicy food ............... the food is, ............... he likes it.

A. The hotter/ the more and more           B. The hotter/the more

C. The more and more hot/ the more      D. The hottest/ the most

Question 4: Of course you can come to the party ...............

A. The more the merrier         B. The more and the merrier

C. The more and merrier        D. The more and more merrier

4. Practice Task 2

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

Question 1: A. handicraft   B. lacquerware   C. artisan       D. pottery

Question 2: A. historical     B. embroidery     C. authority    D. architecture

5. Conclusion

Kết thúc bài học, các em cần làm bài tập đầy đủ, luyện nghe, luyện viết về những vấn đề nơi em sống và ghi nhớ các từ vựng sau:

  • urban sprawl /ˈɜrbən/ /sprɔl/   đô thị hóa, sự mở rộng của thành phố
  • crime /kraɪm/   tệ nạn
  • overcrowding /ˌəʊvəˈkraʊdɪŋ/   quá tải dân số, quá đông đúc
  • skytrain /skaɪ/ /treɪn/   tàu trên không
  • metro /ˈmetrəʊ/   tàu điện ngầm
  • dweller /ˈdwelə(r)/   cư dân thành phố
  • resident /ˈrezɪdənt/   người dân
  • knock down /nɑk/ /daʊn/   phá hủy
  • contribute /kənˈtrɪbjuːt/   đóng góp, góp phần
Ngày:08/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM