Tổng kết phần Tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và phong cách ngôn ngữ Ngữ văn 12

eLib xin gởi đến các em bài học Tổng kết phần Tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và phong cách ngôn ngữ. Nhằm giúp các em ôn tập lại nguồn gốc, lịch sử, đặc điểm tiếng Việt và các phong cách ngôn ngữ. Mời các em tham khảo bài học dưới đây nhé. Chúc các em học tập tốt.

Tổng kết phần Tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và phong cách ngôn ngữ Ngữ văn 12

1. Tổng kết về nguồn gốc, lịch sử tiếng Việt và đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập

Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập

a. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

b. Từ không biến đổi hình thái.

c. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

2. Tổng kết về phong cách ngôn ngữ

a. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Thể loại văn bản tiêu biểu

+ Dạng nói (độc thoại, đối thoại)

+ Dạng viết (nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ.

+ Dạng lời nói tái hiện (trong tác phẩm văn học)

- Đặc trưng cơ bản

+ Tính cụ thể

+ Tính cảm xúc.

+ Tính cá thể

b. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Thể loại văn bản tiêu biểu

+ Thơ ca, hò vè,...

+ Truyện, tiểu thuyết, kí,...

+ Kịch bản,...

- Đặc trưng cơ bản

+ Tính hình tượng.

+ Tính truyền cảm.

+ Tính cá thể hóa.

c. Phong cách ngôn ngữ báo chí

- Thể loại văn bản tiêu biểu

+ Thể loại chính: Bản tin, Phóng sự, Tiểu phẩm.

+ Ngoài ra: thư bạn đọc, phỏng vấn, quảng cáo, bình luận thời sự,...

- Đặc trưng cơ bản

+ Tính thông tin thời sự.

+ Tính ngắn gọn.

+ Tính sinh động, hấp dẫn.

d. Phong cách ngôn ngữ chính luận

- Thể loại văn bản tiêu biểu

+ Cương lĩnh

+ Tuyên bố.

+ Tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu.

+ Các bài bình luận, xã luận.

+ Các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị,...

- Đặc trưng cơ bản

+ Tính công khai về quan điểm chính trị.

+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.

+ Tính truyền cảm, thuyết phục.

e. Phong cách ngôn ngữ khoa học

- Thể loại văn bản tiêu biểu

+ Các loại văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoa học,...

+ Các văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học: giáo trình, giáo khoa, thiết kế bài dạy,...

+ Các văn bản phổ biến khoa học: sách phổ biến khoa học kĩ thuật, các bài báo, phê bình, điểm sách,...

- Đặc trưng cơ bản

+ Tính trừu tượng, khái quát

+ Tính lí trí, lôgic.

+ Tính phi cá thể.

f. Phong cách ngôn ngữ hành chính

- Thể loại văn bản tiêu biểu

+ Nghị định, thông tư, thông cáo, chỉ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị quyết,...

+ Giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,...

+ Đơn, bản khai, báo cáo, biên bản,...

- Đặc trưng cơ bản

+ Tính khuôn mẫu

+ Tính chính xác

+ Tính công vụ

3. Luyện tập

Câu 1. Anh/chị hãy đóng vai một phóng viên báo hằng ngày viết một tin ngắn theo phong cách ngôn ngữ báo chí (thể loại bản tin) để đưa tin về sự kiện ban hành văn bản.

Gợi ý làm bài:

Cách đây chỉ mới vài tiếng đồng hồ, bà Trần Thị Tâm Đan thay mặt UBND thành phố Hà Nội đã kí quyết định thành lập Bảo hiểm Y tế Hà Nội. Quyết định ngoài việc nêu rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức, cơ cấu phòng ban,… còn quy định địa điểm cho Bảo hiểm Y tế Hà Nội và các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành.

Câu 2. Phân tích những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập thể hiện trong câu tiếng Việt sau đây:

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

Gợi ý làm bài:

a) Trong câu có 22 âm tiết. Mỗi âm tiết được phát âm tách bạch và được viết riêng thành một chữ. Từng âm tiết đều có thanh điệu. Mỗi âm tiết là một đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có ý nghĩa, trong đó một số âm tiết là từ đơn hoặc có thể là từ đơn trong ngữ cảnh khác : nước, Việt, Nam, một, và, sự, thật, đã, thành, độc, lập.

b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình thái cho dù được dùng với các ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ pháp khác nhau. Ví dụ : Trong câu từ nước 1 là chủ ngữ, từ nước 2 là phụ ngữ của động từ thành, các từ ngữ tự do và độc lập là phụ ngữ của động từ hưởng, tự do độc lập là định ngữ cho danh từ nước…

c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ và hư từ. Ví dụ : từ nước 1 là chủ ngữ nên đặt ở vị trí đi trước động từ vị ngữ thành, còn từ nước 2 là phụ ngữ nên đặt ở vị trí đi sau động từ đó… về hư từ thì trong câu dùng hai hư từ : và, đã. Từ và liên kết các từ ngữ hoặc vế câu đẳng lập (tự do và độc lập), từ đã là thành tố phụ cho động từ thành, thể hiện ý nghĩa sự việc bắt đầu và kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn lưu giữ trong hiện tại.

4. Kết luận

Qua bài học này các em cần nắm một số nội dung chính sau đây:

- Hệ thống hoá được những kiến thức cơ bản về lịch sử, đặc điểm loại hình và phong cách ngôn ngữ của tiếng Việt đã học từ lớp 10 đến lớp 12; nắm chắc đặc điểm phong cách và việc sử dụng mỗi phong cách trong ngữ cảnh giao tiếp phù hợp.

- Nâng cao thêm kĩ năng lĩnh hội và tạo lập văn bản thuộc từng phong cách khi cần thiết.

- Tình yêu tiếng Việt. Tư duy tổng hợp.

Ngày:16/12/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM