Giải SBT Sinh 12 Bài 30: Quá trình hình thành loài (tt)

Mời các em cùng tham khảo nội dung tài liệu hướng dẫn giải bài tập SBT Sinh 12 Bài 30 do eLib tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập các kiến thức hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

Giải SBT Sinh 12 Bài 30: Quá trình hình thành loài (tt)

1. Giải bài 8 trang 90 SBT Sinh học 12

Cách li địa lí là gì? Nêu vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới. Nếu không có sự cách li địa lí thì loài mới có thể hình thành bằng con đường nào khác không?

Phương pháp giải

- Cách li địa lí tạo thành trở ngại về mặt địa lí dẫn đến ngăn cản sự giao phối giữa các quần thể cùng loài. Vì mỗi loài có đặc điểm thích khác nhau.

- Một số con đường hình thành loài mới như: lai xa đa bội hóa, cách li tập tính giao phối, cách li sinh thái,...

Hướng dẫn giải

Những trở ngại về mặt địa lí ngăn cản sự giao phối giữa các quần thể cùng loài, làm ngăn cản sự trao đổi gen giữa các quần thể này. Mỗi quần thể được chọn lọc tự nhiên giữ lại những đặc điểm thích nghi với những điều kiện nhất định, sự khác biệt ngày càng sâu sắc dẫn đến sự cách li sinh sản. Do đó, từ một hộ gen của quần thể ban đầu hình thành những quần thể mới cách li sinh sản với quần thể gốc và hình thành loài mới.

Cách li địa lí không làm biến đổi tần số các alen nên theo quan niệm hiện nay thì không phải là nhân tố tiến hoá trực tiếp nhưng cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt vốn gen của các quần thể do các nhân tố tiến hoá khác tạo ra nên cách li địa lí là yếu tố quan trọng dẫn đến sự hình thành loài mới.

Tuy nhiên, tác động của cách li địa lí diễn ra chậm chạp và qua nhiều giai đoạn trung gian nên cách li địa lí không phải lúc nào cũng dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

Một số con đường hình thành loài mới không qua con đường cách li địa lí như:

- Hình thành loài tứ bội (4n) nhờ cơ chế tự đa bội trong nguyên phân hoặc giảm phân. Dạng tứ bội dễ phát triển thành một loài mới vì khó giao phối với dạng lưỡng bội bình thường, hoặc có giao phối được cũng cho con lai tam bội (3n) bất thụ.

- Hình thành loài tam bội sinh sản vô tính khi lai giữa cây tứ bội và cây lưỡng bội ở thực vật.

- Hình thành loài song nhị bội bằng con đường lai xa khác loài rồi đa bội hoá tạo nên thể tứ bội khác nguồn có thể sinh sản hữu tính hình thành một loài mới.

- Cách li tập tính giao phối hay cách li sinh thái ở những loài động vật ít di chuyển cũng dẫn đến sự hình thành loài mới.

2. Giải bài 31 trang 98 SBT Sinh học 12

Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ xảy ra theo trình tự nào ?

A. Phát sinh đột biến ⟶ sự phát tán đột biến ⟶ chọn lọc các đột biến có lợi ⟶ cách li sinh sản

B. Phát sinh đột biến ⟶ cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc ⟶ phát tán đột biến qua giao phối ⟶ chọn lọc các đột biến có lợi.

C. Phát sinh đột biến ⟶ chọn lọc các đột biến có lợi ⟶ cách li sinh sản ⟶ phát tán đột biến qua giao phối.

D. Phát tán đột biến ⟶ chọn lọc các đột biến có lợi sự phát sinh đột biến ⟶ cách li sinh sản.

Phương pháp giải

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể). Quần thể là đơn vị tiến hóa và quá trìnhtiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.

Hướng dẫn giải

Tiến hoá nhỏ xảy ra theo trình tự: Phát sinh đột biến ⟶ sự phát tán đột biến ⟶ chọn lọc các đột biến có lợi ⟶ cách li sinh sản

Chọn A

3. Giải bài 37 trang 99 SBT Sinh học 12

Loài lúa mì trồng hiện nay (Triticum aestivum có bộ NST 6n = 42) được hình thành trên cơ sở

A. sự cách li địa lí giữa dạng lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mĩ.

B. là kết quả của quá trình lai xa khác loài.

C. là kết quả của quá trình tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

D. là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá.

Phương pháp giải

Quá trình hình thành loài mới bao gồm các cơ chế như: lai xa đa bội hóa, cách li tập tính giao phối, cách li sinh thái, cách li địa lí,..

Hướng dẫn giải

Loài lúa mì trồng hiện nay (Triticum aestivum có bộ NST 6n = 42) là một ví dụ được hình thành trên cơ sở là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá.

Chọn D

4. Giải bài 38 trang 99 SBT Sinh học 12

Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sâu có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta cần nghiên cứu theo hướng

A. chuyển gen gây bệnh cho sâu

B. chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng,

C. hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu sinh học

D. nuôi nhiều chim ăn sâu.

Phương pháp giải

Người ta cần nghiên cứu theo hướng chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng nhằm tạo ra giống cây mới kháng sâu bệnh

Hướng dẫn giải

Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sâu có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta cần nghiên cứu theo hướng chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng,

Chọn B

5. Giải bài 40 trang 99 SBT Sinh học 12

Giao phối lừa đực với ngựa cái sinh ra con la dai sức và leo núi giỏi, giao phối lừa cái với ngựa đực sinh ra con bác-đô thấp hơn con la và có móng nhỏ giống lừa. Sự khác nhau giữa con la và con bác-đô là do

A. con lai thường giống mẹ

B. di truyền ngoài nhân.

C. lai xa khác loài

D. số lượng bộ NST khác nhau.

Phương pháp giải

Theo Di truyền học hiện đại, ADN còn nằm ở ngoài nhiễm sắc thể (như trong ti thể, lục lạp) và ngoài ADN còn có vật chất khác (như ARN virut nhiễm vào) cũng mang thông tin di truyền, nên nói theo cách khác và đủ hơn thì: các vật chất có khả năng tự nhân đôi ở ngoài nhiễm sắc thể, mà được truyền cho thế hệ sau, từ đó gây ra các tính trạng do chúng quy định được biểu hiện, thì gọi là di truyền ngoài nhiễm sắc thể. Quá trình này hoàn toàn không tuân theo các quy luật của học thuyết di truyền nhiễm sắc thể như quy luật Mendel...

Hướng dẫn giải

Sự khác nhau giữa con la và con bác-đô là do di truyền ngoài nhân... Một số gen nằm ngoài nhân và di truyền theo dòng mẹ.

Chọn B

6. Giải bài 44 trang 100 SBT Sinh học 12

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau :

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n.

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

A. 5 ⟶ 1⟶ 4.                 B. 4 ⟶ 3 ⟶ 1

C. 3 ⟶ 1 ⟶ 4.                D. 1 ⟶ 3 ⟶ 4

Phương pháp giải

Quá trình hình thành loài theo cơ chế đa bội hóa bao gồm các bước: Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n =>  Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n => Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.

Hướng dẫn giải

Chuỗi các sự kiện đúng là: A

Chọn A

7. Giải bài 48 trang 102 SBT Sinh học 12

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức chỉ gặp ở

A. thực vật và động vật có khả năng di động xa

B. thực vật và động vật ít có khả năng di động xa. 

C. động vật đơn tính.

D. thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng.

Phương pháp giải

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa: 

- Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản hữu tính (bất thụ) do cơ thể lai xa mang bộ NST đơn bội của 2 loài bố, mẹ.

- Đa bội hóa có thể khắc phục được nhược điểm của lai xa → con lai có khả năng sinh sản hữu tính

Hướng dẫn giải

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức chỉ gặp ở thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng.

Chọn D

8. Giải bài 50 trang 102 SBT Sinh học 12

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là phương thức thường gặp ở

A. thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.

B. động vật.

C. thực vật.

D. thực vật và động vật ít di chuyển.

Phương pháp giải

Hình thành loài bằng cách li sinh thái: Trong cùng một khu vực địa lí, các quần thể của loài được chọn lọc thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến các loài mới.

Hướng dẫn giải

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là phương thức thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển.

Chọn D

Ngày:29/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM