Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập

Nhằm giúp các em học sinh lớp 5 học thật tốt môn Toán, eLib đã biên soạn và tổng hợp nội dung giải 4 bài tập SGK từ trang 162. Thông qua tài liệu này các em sẽ định hướng được phương pháp giải đồng thời tự đánh giá được năng lực bản thân để có kế hoạch ôn tập phù hợp, hiệu quả. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết.

Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập

1. Giải bài 1 trang 162 SGK Toán 5

Chuyển thành phép nhân rồi tính:

a) \(6,75 \text{kg} + 6,75 \text{kg} + 6,75 \text{kg}\)

b) \(7,14\text{m}^2 + 7,14\text{m}^2 + 7,14\text{m}^2 \times 3\)

c) \(9,26 \text{dm}^3 \times 9 + 9,26 \text{dm}^3\)

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

\(\underbrace {a + a + a \,+ ...+\,a + \,a}_{\,\,\mbox{n số a}\,\,} = a \times n\)

\(a \times b +a \times c = a \times (b+c) \)

Hướng dẫn giải

a) \(6,75kg+ 6,75kg + 6,75kg\)

\(= 6,75kg× \,3\) \( = 20,25kg\);

b) \(7,14m^2+ 7,14m^2+ 7,14m^2 × 3 \)

\( = 7,14{m^2} \times 1 + 7,14{m^2} \times 1 \)\(+ 7,14{m^2} \times 3\)

\(= 7,14m^2 × ( 1 + 1 +3)\)

\(= 7,14m^2 × 5 = 35,7m^2\);

c) \(9,26dm^3 × 9 + 9,26dm^3\)

\( = 9,26d{m^3} \times 9 + 9,26d{m^3} \times 1\)

\(= 9,26dm^3 × (9 + 1)\)

\( = 9,26dm^3 × 10 = 92,6dm^3\).

2. Giải bài 2 trang 162 SGK Toán 5

Tính:

a) \(3,125 + 2,075 × 2 \) 

b) \((3,125 + 2,075) × 2.\)

Phương pháp giải

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức có phép tính nhân và phép cộng thì ta thực hiện hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng sau.

Hướng dẫn giải

a) \(3,125 + 2,075 × 2\)

\(= 3,125 + 4,15 \)

\(= 7,275\)

b) \((3,125 + 2,075) × 2\) 

\(= 5,2 × 2 \)

\(= 10,4\)

3. Giải bài 3 trang 162 SGK Toán 5

Cuối năm 2000 số dân của nước ta là \(77 \;515 \;000\) người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là \(1,3\%\) thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?

Phương pháp giải

Cách 1:

- Tính số người tăng thêm = \(1,3\%\) của \(77 \;515 \;000\) người = số dân cuối năm 2000  \(:  100 × 1,3.\)

- Số dân cuối năm \(2001 =\) số dân cuối năm \(2000\) \(+\) số người tăng thêm.

Cách 2:

- Coi số dân cuối năm \(2000\) là \(100\%\). 

- Tìm tỉ số phần trăm của số dân cuối năm \(2001\) so với số dân năm \(2000\) : \(100\% + 1,3\% = 101,3\%\).

- Số dân cuối năm \(2001 =\) số dân cuối năm \(2000\) \( :100 × 101,3.\)

Hướng dẫn giải

Cách 1:

Số dân của nước ta tăng thêm trong năm \(2001\) là:

\(77\;515\;000 : 100 × 1,3  = 1\;007\;695\) (người)

Số dân của nước ta tính đến cuối năm \(2001\) là: 

\(77\;515\;000 + 1\;007\;695 = 78\;522\;695\) (người) 

Đáp số: \(78\;522\;695\) người.

Cách 2:

Coi số dân cuối năm \(2000\) là \(100\%\). 

Tỉ số phần trăm của số dân cuối năm \(2001\) so với số dân năm \(2000\) là :

\(100\% + 1,3\% = 101,3\%\)

Số dân của nước ta tính đến cuối năm \(2001\) là: 

\(77515000 : 100 × 101,3 = 78522695\) (người)

Đáp số: \(78522695\) người.

4. Giải bài 4 trang 162 SGK Toán 5

Một thuyền máy đi xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\). Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là \(22,6\)km/giờ và vận tốc dòng nước là \(2,2\)km/giờ. Sau \(1\) giờ \(15\) phút thì thuyền máy đến bến \(B\). Tính độ dài quãng sông \(AB.\)

Hướng dẫn: Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng bằng tổng vận tốc của thuyền máy khi nước lặng và vận tốc dòng nước.

Phương pháp giải

- Vận tốc của một vật xuôi dòng nước bằng vận tốc của vật khi nước lặng cộng vận tốc dòng nước.

- Vận tốc của một vật khi ngược dòng nước bằng vận tốc của vật khi nước lặng trừ vận tốc dòng nước.

Hướng dẫn giải

Đổi \(1\) giờ \(15\) phút \(= 1,25\) giờ.

Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là:

\(22,6 + 2,2 = 24,8\) \((km/\)giờ)

Độ dài quãng sông \(AB\) là:

\(24,8 × 1,25 = 31\; (km)\) 

Đáp số: \(31km\). 

Ngày:06/10/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM