Unit 14 lớp 11: Recreation-Listening

Bài học Unit 14 lớp 11 "Recreation" phần Listening giúp các em tìm hiểu về lịch trình cũng như những lợi ích, thú vui của những kì nghỉ mang lại cho mọi người. Thông qua bài nghe này, các em có thể có những hiểu biết thú vị hơn khi tham gia tổ chức kì nghỉ đáng nhớ cùng người thân và gia đình.

Unit 14 lớp 11: Recreation-Listening

1. Before You Listen Unit 14 lớp 11

Work in pairs. What can you see in the two pictures above?

(Làm việc theo cặp. Những gì bạn có thể thấy trong hai bức tranh trên?)

Guide to answer

In the first picture, we can see some students and they are going for a picnic, maybe.

In the second picture, I guess that they are visitors, they travel and take some photos

Tạm dịch

Bức ảnh thứ nhất, chúng ta có thể thấy một vài em học sinh và có lẽ chúng dự định đi dã ngoại.

Bức ảnh thứ hai, tôi đoán rằng rằng họ là các du khác, họ đi du lịch và chụp hình.

Listen and repeat

(Nghe và lặp lại)

campgrounds      wilderness          waterfalls          dirt bike

trash                  giant trees          depressed          solidute

2. While You Listen Unit 14 lớp 11

2.1. Task 1  Unit 14 lớp 11

Three American students are talking about how they would like to spend their holiday. Listen to them and decide if the statements are true (T) or false (F)

(Ba học sinh Mĩ đang nói về cách họ muốn dành cho kì nghỉ của họ. Lắng nghe và quyết định câu nói là đúng (T) hoặc sai (F))

T   F

  1. Anna doesn’t like summer weather.

  2. Anna usually spends two weeks in a national park every summer.

  3. Terry has never been to the mountains or the desert in summer.

  4. Terry is attracted to the beauty of nature.

  5. Mary likes the solitude of the wilderness.

  6. Mary enjoys the comfortable life in the cities.

Guide to answer

1. T                   2. T                 3. F

4. T                    5. F                 6. T

Tạm dịch

1. Anna không thích thời tiết mùa hè.

2. Anna thường dành hai tuần ở công viên quốc gia mỗi mùa hè.

3. Terry chưa từng đến núi hay sa mạc vào mùa hè.

4. Terry bị thu hút bởi vẻ đẹp của thiên nhiên.

5. Mary thích sự hoang vu của vùng hoang dã.

6. Mary tận hưởng cuộc sống thoải mái ở các thành phố.

Tapescript

Anna: It’s hot and humid in New York City in the summer and I often feel depressed then. So in July and August, I often go out of the city to the west where there are some beautiful national parks and forests. I often go with my friends, and I spend about two weeks in a national park every year. We might stay at campgrounds in the park, but wilderness areas are more fun. What we enjoy most is to ride our dirt bikes in the desert, take showers in waterfalls and swim in the lakes and rivers. And at night, we sleep in our sleeping bags or tents and cook on our gas stove. It’s wonderful that we can live in nature and enjoy it.

Terry: I used to go to the mountains, the desert, and other places with spectacular scenery in summer. I don't go any more, although I'm attracted to the beauty of nature. But I think these natural places aren't as beautiful as they used to be. Now more and more people are going to these places. They leave trash in the forests, and take rocks and plants with them. They don't care about nature. I believe not only people are important to the world - nature is also important.

Mary: Like most other people, I'm very fond of natural spectacular scenery, but when I travel, I spend most of my time in cities. Why do I not want to live in nature and enjoy it? It’s the solitude of the wilderness. It's for animals and plants, not for me. I hate camping, too. I can't put up an umbrella tent in the wind. I can't make a fire in the rain, and a backpack is usually too heavy for me. So I'd better stay in the cities and enjoy the comfort they offer.

Tạm dịch

Anna: Trời nóng và ẩm ướt ở thành phố New York vào mùa hè và tôi thường cảm thấy chán nản. Vì vậy, vào tháng Bảy và tháng Tám. Tôi thường đi ra khỏi thành phố về phía tây, nơi có một số công viên quốc gia và rừng xinh đẹp. Tôi thường đi với bạn bè của tôi, và tôi dành khoảng hai tuần trong ở công viên quốc gia mỗi năm. Chúng tôi có thể ở tại các khu cắm trại trong công viên, nhưng khu vực hoang dã thì vui hơn. Điều chúng tôi thích nhất là để đi xe đạp bụi bẩn của chúng tôi trong sa mạc, tắm trong thác nước và bơi trong các hồ và sông. Và vào ban đêm, chúng tôi ngủ trong túi ngủ hoặc lều của chúng tôi và nấu trên bếp gas của chúng tôi. Thật tuyệt vời khi chúng tôi có thể sống trong tự nhiên và tận hưởng nó.
Terry: Tôi thường đi lên núi, sa mạc và những nơi khác với phong cảnh ngoạn mục vào mùa hè. Tôi không không còn đến nữa, mặc dù tôi bị thu hút bởi vẻ đẹp của thiên nhiên. Nhưng tôi nghĩ những nơi tự nhiên này không đẹp như trước đây. Bây giờ ngày càng có nhiều người đến những nơi này. Họ vứt rác trong rừng và lấy đá và cây cối cùng với họ. Họ không quan tâm đến thiên nhiên. Tôi tin rằng không chỉ mọi người quan trọng với thế giới - thiên nhiên  cũng quan trọng.

Mary: Giống như hầu hết những người khác, tôi rất thích cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục, nhưng khi tôi đi du lịch, tôi dành phần lớn thời gian của mình ở các thành phố. Tại sao tôi không muốn sống trong tự nhiên và tận hưởng nó? Đó là sự cô đơn của vùng hoang dã. Nó dành cho động vật và thực vật, không phải cho tôi. Tôi cũng ghét cắm trại. Tôi không thể dựng lều dù trong gió. Tôi không thể tạo ra lửa trong mưa, và ba lô thường quá nặng đối với tôi. Vì vậy, tôi nên ở lại trong các thành phố và tận hưởng sự thoải mái mà nó mang lại.

2.2. Task 2 Unit 14 lớp 11

Answer the questions

(Trả lời các câu hỏi)

1. What activities do Anna and her friends enjoy doing most in the national park?

(Hoạt động nào Anna và bạn cô ấy thích làm nhất trong vườn quốc gia?)

2. Where can they sleep?

(Họ có thể ngủ ở đâu?)

3. According to Terry, why aren't the national places as beautiful as they used to be?

(Theo Terry, tại sao những nơi thuộc về tự nhiên không còn đẹp như trước đây nữa?)

4. What does Terry think is also very important to the world?

(Terry nghĩ rằng điều gì là quan trọng đối với thế giới?)

5. Where does Mary spend most of her summer holidays?

(Marry thường dành kì nghỉ hè của mình ở đâu?)

6. Why doesn't Mary like camping?

(Tại sao Marry không thích đi cắm trại?)

Guide to answer

1. Ridding their dirt bike in the desert, taking showers in waterfalls and swimming in lakes and rivers.

(Cưỡi xe đạp bụi bẩn của họ trong sa mạc, tắm trong thác nước và bơi lội trong hồ và sông.)

2. In sleeping bags or tents.

(Trong túi ngủ hoặc lều.)

3. Because more and more people are going (coming) to these places and leave trash in the forests and take rocks and plants with them.

(Bởi vì ngày càng có nhiều người đến đến những nơi này và để rác trong rừng và lấy đá và cây cối với họ.)

4. He thinks nature is also important to the world.

(Anh ấy nghĩ rằng thiên nhiên cũng quan trọng đối với thế giới.)

5. In cities.

(Tại các thành phố.)

6. Because she can't put up an umbrella tent in the wind or make a fire in the rain or carry a heavy backpack.

(Bởi vì cô ấy không thể dựng lều dù trong gió hoặc tạo ra lửa trong mưa hoặc mang balô nặng.)

3. After You Listen Unit 14 lớp 11

Work in pairs. List three advantages of a camping holiday?

(Làm việc theo cặp. Liệt kê ba lợi ích của một kì nghỉ cắm trại?)

Guide to answer

- A camping holiday has some advantages:

  • Become active
  • Have a great time together
  • Get close to nature and enjoy it.

Tạm dịch

- Một kì nghỉ cắm trại có các lợi ích sau:

  • Trở nên năng động hơn
  • Có một khoảng thời gian đẹp cùng nhau
  • Gần gũi với thiên nhiên và tận hưởng nó

4. Practice

4.1. Fill in the gaps

FUN AND GAMES

Do you think computer games is just for kids? Then you should think again. You might be (1) ______ to learn that the game industry now (2) ______ more money than Hollywood. (3) ______ a family buys a new PC, all they really want to do is to play games.

It is hardly surprising that video gaming has (4) ______ one of the most popular (5) ______ of entertainment today. A good game is like a good film; it will hold your (6) ______, capture your imagination and play with your emotions.

1. a. concerned       b. admired      c. startled      d. surprised

2. a. has         b. makes            c. does           d. gains

3. a. As soon as        b. As well as              c. As far as            d. As long as

4. a. begun       b. grown             c. become        d. sounded

5. a. makes        b. branches      c. shapes          d. forms

6. a. gaze          b. attention          c. breath           d. control

Để trau dồi vốn từ vựng cần thiết cho quá trình nghe hiểu, mời các em đến với đề kiểm tra trắc nghiệm Unit 14 Listening Tiếng Anh 11 sau đây và cùng luyện tập.

Trắc Nghiệm

5. Conclusion

Qua bài học này các em cần lưu ý các từ vựng như sau

  • campground [kæmp,graund] (n): chỗ cắm trại                                    
  • trash [træ∫] (n): rắc rối
  • wilderness ['wildənis] (n): vùng hoang vu                                            
  • waterfall ['wɔ:təfɔ:l] (n): thác nước
  • dirt bike [də:t, baik] (n): xe địa hình                                                      
  • giant ['dʒaiənt] (adj): to lớn
  • depressed [di'prest] (adj): chán nản, phiền muộn                             
  • solitude ['sɔlitju:d] (n): nơi hiu quạnh, nơi vắng vẻ                                   
  • humid ['hju:mid] (adj): ẩm ướt
  • backpack ['bækpæk] (n): balo
  • to be heavy (for sb) ['hevi] (exp.): nặng        
Ngày:01/09/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM