Unit 11-13 lớp 12: Test Yourself E

Bài học Unit 11-13 lớp 12 phần Test Yourself E này giúp các em ôn tập kiến thức tổng hợp từ bài 11 đến bài 13 thông qua các bài tập ở các kỹ năng: Listening, Reading, Grammar & Writing.

Unit 11-13 lớp 12: Test Yourself E

1. Listening Test Yourself E Unit 11-13 lớp 12

Listen to the text and write down the missing word or number. The first one has been done as an example (Nghe đoạn văn và ghi lại từ hoặc số thiếu. Từ đầu tiên đã được làm như phần mẫu)

Today we think of a book as a volume of many (0) sheets of paper containing text, (1)……………., photographs, etc. Because of their durability and portability, the main uses of  books are to (2)………. and distribute information. In ancient times, people wrote on clay tablets, wood or (3)………… tablets tied with cord, or book rolls to store information. Later, with the invention of paper, the Chinese had the first book called Jingangjing (the Diamond Sutra) printed in AD (4)………….. In the 20th century, despite the challenge from other media such as radio or television and computer, books continued to be a primary means for dissemination of (5)………... for instruction and pleasure in skills and arts, and for the storage of human’s experience.

Guide to answer

(1) illustrations

(2) preserve

(3) bamboo

(4) 868

(5) knowledge

Tạm dịch

Ngày nay chúng ta nghĩ một quyển sách như là nhiều tờ giấy có chứa văn bản, hình ảnh minh hoạ, tranh ảnh, vv, ... Do tính bền và khả năng di động của chúng, công dụng chính của sách là để giữ gìn và truyền tải thông tin. Trong thời cổ đại, người ta đã viết trên các bảng đất sét, gỗ hoặc các bản tre gắn với dây, hoặc cuốn sách cuộn để lưu trữ thông tin. Sau đó, với việc phát minh ra giấy, người Trung Quốc có cuốn sách đầu tiên được gọi là Jingangjing (kinh Kim Cang) in năm 868. Trong thế kỷ 20, bất chấp thách thức từ các phương tiện truyền thông khác như đài phát thanh, truyền hình và máy tính, sách vẫn tiếp tục là một phương tiện chính để phổ biến kiến thức, hướng dẫn và giải trí về kỹ năng và nghệ thuật, và để lưu giữ kinh nghiệm của con người.

2. Reading Test Yourself E Unit 11-13 lớp 12

Read the text and decide which type of sporl (A-E) corresponds with each description. You may use any match more than once (Đọc đoạn văn và quvết định loại hình thể thao nào (A -E) từng ứng với từng bài mô tả. Em có thể dùng bất kì phần ghép nào hơn một lần)

AQUATIC SPORTS

Aquatic sports - sports involving playing in or upon the water - take various forms. The main activities include swimming, synchronized swimming, diving and water polo. By swimming we mean the sport in which players perform the act of moving through the water by using the arms, legs, and body in motion. Swimming is an integral part of almost all water-based activities. Closely related to swimming is synchronized swimming where the players perform beautiful maneuvers to music and diving. Water polo, on the other hand, is a game where two opposing teams play against each other, attempting to score points by throwing a buoyant ball into the opponent’s goal.

Underwater activities are less varied, the most popular of which are snorkelling and scuba diving. Snorkelling involves swimming face down just below the water surface while breathing through a slender plastic tube called a snorkel. Scuba divers, on the other hand, carry a big tank of air that allows them to breathe while deep underwater.

Aquatic sports have long been acknowledged as excellent ways to take physical exercise. Furthermore, practising them is known to produce both psychological and physical benefits which help to improve mood states and reduce the risk of many serious diseases.

Tạm dịch

Thể Thao Dưới Nước

Thể thao dưới nước - những môn thể thao chơi trong hoặc trên nước - có nhiều dạng khác nhau. Những hoạt động chính bao gồm: bơi lội, bơi nghệ thuật, lặn và bóng đá nước. Bằng cách bơi, chúng ta muốn nói đến môn thể thao trong đó người chơi thể hiện hoạt động di chuyển trong nước bằng cách dùng tay, chân, và thân di chuyển. Bơi là một phần không thể thiếu cùa hầu hết tất cả các trò chơi trong nước.

Liên hệ mật thiết với bơi là bơi nghệ thuật trong đó các người chơi thể hiện những thao tác đẹp theo nhạc và lặn. Bóng đá nước, trái lại, là cuộc thi đấu trong đó hai đội đấu với nhau, cố gắng ghi điểm bằng cách ném quả bóng nổi vào khung thành của đối phương.

Các hoạt động dưới nước ít đa dạng hơn, hoạt động phổ biến nhất trong số đó là môn lặn có ống thông hơi và lặn với bình dưỡng khí. Môn lặn có ống thông hơi gồm việc bơi với mặt úp dưới mặt nước trong khi đó thở qua một ống nhựa dẻo gọi là ống thông hơi. Người lặn với bình dưỡng khí, trái lại, mang một bình không khí lớn nó cho phép họ thở trong khi lặn sâu dưới nước.

Thể thao dưới nước đã từ lâu dược công nhận như những phương cách tuyệt vời để luyện tập thân thể. Hơn nữa, luyện tập chúng được xem mang lại nhiều lợi ích cả về tâm lí lẫn thể chất giúp cải thiện trạng thái tâm lí và giảm nguy cơ của nhiều bệnh nghiêm trọng.

Type of sport

A. Swimming (Bơi lội)

B. Synchronized swimming (Bơi nghệ thuật) 

C. Water polo (Bóng đá nước)

D. Snorkelling (lặn với ống thông hơi)

E. Scuba diving (lặn với bình dưỡng khí)

Guide to answer

1. B (Synchronized swimming)

(Môn thể thao đồng đội này được phát triển từ múa ba lê nước)

2. D (Snorkelling)

(Hoạt động này còn được gọi là lặn nông vì có rất ít thiết bị được sử dụng trong hoạt động này)

3. A (Swimming)

(Được coi là một trong những hình thức tập thể dục hoàn hảo nhất, hoạt động này là một phần cơ bản của nhiều môn thể thao dưới nước khác)

4. C (Water polo)

(Đây là một môn thể thao đồng đội và được chơi với một quả bóng)

5. (Scuba diving)

(Hoạt động này thường thực hiện ở đại dương, nơi mọi người muốn khám phá thế giới dưới nước)

3. Grammar Test Yourself E Unit 11-13 lớp 12

In each pair of sentences below one sentence has a transitive verb and the other an intransitive verb. Mark the sentences T (transitive) or I (intransitive). The first one has been done as an example (Ở mỗi cặp câu dưới đây một câu có ngoại động từ và câu kia có nội động từ. Ghi những T hoặc I. Câu thứ nhất đã được làm như câu mẫu) 

Example

1. The postman calls at about 7 am every morning. (I)

They are going to call the new town Skelmerdale. (T)

Guide to answer

2.

You are not allowed to drive a car until you are 17. (T)

She learned to drive when she was 18. (I)

3.

I've never deliberately hurt anyone. (T)

My leg was beginning to hurt quite a lot. (I)

4.

You look just the same. You haven't changed a bit. (I)

You can't change human nature. (T)

5.

We are running a course for English teachers. (T)

I can't run as fast as I used to. (I)

6.

She is studying for a law degree. (I)

He had studied chemistry at university. (T)

7.

He turned to Joan and began to explain. (I)

He turned the handle and pushed the door open. (T)

8.

I don't think we've met before, have we? (I)

Dan came to the airport to meet me. (T)

9.

He's only young, but he's learning fast. (I)

What did you learn at school today? (T)

10.

Could you stop the bus, please? I want to get off. (T)

Do you think you could stop in front of the post office? (I)

4. Writing Test Yourself E Unit 11-13 lớp 12

In about 120 words, write about a book you have read recendy. The report should have the following information (Với 120 từ, viết về cuốn sách em mới đọc gần đây, tường thuật nên có những thông tin sau)

  • Name(s) of the author(s)
  • Year of publication
  • The title of the book
  • The length of the book
  • The main theme of the story
  • The setting of the story
  • The main characters
  • Your opinion of the book

Guide to answer

A few weeks ago, I read the novel "The Old Man and The Sea”, by Ernest Hemingway published in 1946.

The whole book ties together a story about an old fisherman trying to catch a fish and a deeper story about a man templing to prove to society that he is not useless. This novel is an example of Man’s struggle to maintain dignity on face of adversity - difficulties and risks - the image of an old fisherman, Santiago, in the immense sea.

Throughout the story, Santiago, the main character, struglled persistently and unyieldingly in the facc of various risks. Santiago could not give up his struggle to maintain his "man” - when sharks attacked and tore his fish bit by bit, which he got after restless days and nights in ihe open sea - it is as if they were tearing apart his dignity bit by bit.

To Hemingway the human dignity should be so important that he is willing to die for it. If a man will not risk his life for his dignity, then what is in this life to live for? Hemingway’s book deciphers man's constant battle with maintaining the right to keep his head uphigh.

In conclusion, this book is worth reading and it offers us a precious lesson in life: always maintain one's dignity.

Tạm dịch

Vài tuần trước, tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết "Ông già và Biển cả", của tác giả Emest Hemingway xuất bản năm 1946. Cả quyển sách kể một câu chuyện về một ngư dân già đang cố bắt một con cá và một câu chuyện sâu sắc hơn về một người đàn ông không ngừng cố gắng để chứng minh cho xã hội rằng ông không hề vô dụng. Cuốn tiểu thuyết này là một ví dụ về cuộc đấu tranh của con người để duy trì phẩm chất trước những thử thách - những khó khăn và rủi ro - hình ảnh của một ngư dân lâu năm, Santiago, trên biển khổng lồ.  

Suốt câu chuyện, Santiago, nhân vật chính, bị kẹt cứng liên tục và kiên cường trong những hoàn cảnh khó khăn khác nhau. Santiago không thể từ bỏ cuộc đấu tranh để duy trì "con người" của mình - khi cá mập tấn công và xé toạc con cá của ông từng chút một, mà ông đã nhận được sau những ngày và đêm không ngừng nghỉ trong biển khơi - giống như họ đang phá hủy nhân cách của ông từng chút một.  

Đối với Hemingway phẩm giá con người nên quan trọng đến mức ông sẵn sàng chết vì điều đó. Nếu một người đàn ông không mạo hiểm cuộc sống cho nhân phẩm của mình, thì sống vì cái gì? Cuốn sách của Hemingway giải mã cuộc chiến liên tục của con người với việc duy trì quyền ngẩng cao đầu mà sống.    

Tóm lại, cuốn sách này đáng đọc và nó dạy cho chúng ta một bài học quý giá trong cuộc sống: luôn giữ phẩm giá của mình. 

5. Practice Task 1

Read the passage carefully and choose the correct answer (Đọc đoạn văn cẩn thận và chọn câu trả lời đúng)

The 23rd Southeast Asian Games were held in the Philippines from November 27th to December 5th in 2005. The games were participated by the eleven nations of Southeast Asia. This was the first time that the opening and closing ceremonies were held in a large open field, despite the fact that Manila has many stadiums. The organization decided to hold the games at an open space to accommodate the large number of participants and spectators. As a result, the 2005 SEA Games ranked as having the largest audience - 200,000 people – during the opening and closing ceremonies. These games were also noted for having the most number of delegates in the history of the SEA Games. In the end, all participating countries received medals.

Events in men's football actually started on November 20th, prior to the opening ceremony. Water polo events began on November 21st, women's football on November 23rd, sailing on November 26th, and tennis on November 26th;

The first gold medal of the games was awarded to Singapore on November 25th when their water polo team came out undefeated during the round-robin tournament round. The Philippine team took the silver medal in that event, and Malaysia brought home the bronze.

The Games were also considered a valuable opportunity for athletes to gain competition experience and preparation for the upcoming Asian Games and Olympic Games. It was purposely created to strengthen friendship, solidarity and understanding among neighboring countries in the region.

This was the third SEA Games to be hosted by the Philippines. The last two times the Philippines hosted the games were in 1981, and again in 1991.

There were 1,461 medals awarded, 444 of which were gold, 434 were silver, and 583 were bronze.

1. Up to now, the Philippines has hosted the SEA Games _______ times.

a. 2                 b. 3              c. 4               d. 5

2. According to the first paragraph, _______.

a. the opening and closing ceremonies were hold in the stadiums of Manila

b. only four of eleven participating countries got medals

c. the 23rd SEA Games had been over by the end of November, 2005

d. the number of audience in the 23rd SEA Games was about 200,000 people

6. Practice Task 2

Rewrite the sentences (Viết lại câu)

1. The apartment is small. The rent is cheap.

➔ __________________________________

2. Tung spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

➔ __________________________________________

3. The joke is talented. The laughter is loud.

➔ _________________________________

4. She goes to bed late. She feels tired.

➔ _______________________________.

5. As her father gets older, he wants to travel less.

➔ _____________________________________

6. As this road gets busy, it becomes dangerous.

➔ _____________________________________

7. They are young, they learn easy.

➔ ________________________

8. Conclusion

Qua bài học này các em cần củng cố từ vựng và ngữ pháp đã học qua các bài học từ Unit 11-13 theo các kĩ năng Listening, Reading, Grammar và Writing. Thông qua những bài tập này các em sẽ có cơ hội ghi nhớ thêm kiến thức mà mình đã học.

  • Tham khảo thêm

Ngày:20/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM