Unit 3 lớp 12: Ways of Socialising-Writing

Bài học Unit 3 Lớp 12 Ways of Socialising phần Writing giúp các em viết câu bằng kỹ năng xây dựng câu dựa vào từ có sẵn. Bên cạnh đó rèn luyện cách hoàn thành một đoạn văn đơn giản dựa vào việc sắp xếp lại những câu có sẵn. Như vậy, trong này sẽ hướng dẫn các em từ kỹ năng tạo câu đến các bước sắp xếp câu để có đoạn văn hoàn chỉnh.

Unit 3 lớp 12: Ways of Socialising-Writing

1. Task 1 Writing Unit 3 lớp 12

Use the words to make sentences. Change the form of the verbs (No addition or omission is required) (Dùng từ để tạo thành câu. Đổi dạng của động từ. (Không cần thêm hoặc bỏ)

1. there / be / many ways / tell someone /goodbye, / most of / them / depend / on the situation / and / at hand.

⇒ There are many ways to say someone goodbye, and most of them depend on the situation at hand. (Có rất nhiều cách để nói lời tạm biệt với ai đó, và phần lớn phụ thuộc vào tình huống hiện tại.)

2. however / there / be / one rule / that / all situations / observe: abruptly /we / seldom / say goodbye.

⇒ However, there is one rule that all situations observe. We seldom say goodbye abruptly. (Tuy nhiên, có một quy tắc mà tất cả các tình huống đều phải tuân theo. Chúng ta hiếm khi nói lời tạm biệt một cách đột ngột.)

3. in / English / it / be / necessary / prepare / a person / for our departure.

⇒ In English, it is necessary to prepare a person for our departure. (Trong tiếng Anh, cần chuẩn bị để tạm biết một người trước khi khởi hành.)

4. we / lead / into the farewell / by / say/ something pleasant and thoughtful / like / “I’ve / really / enjoy / talking / to / you”.

⇒ We lead into the farewell by saying something pleasant and thoughtful like “I’ve really enjoyed talking to you." (Chúng ta dẫn dắt việc chào tạm biệt bằng cách nói điều gì đó dễ chịu và chu đáo như "Tôi thực sự rất thích nói chuyện với bạn.")

5. we / might / also say / something / relating to / the / time / like / "Gosh / I can't / believe / how / late / it / be! /I / really / must / be / go!”

⇒ We might also say something relating to the time like "Gosh, I can't believe how late it is! I really must be going!” (Chúng ta cũng có thể nói điều gì đó liên quan đến thời gian như "Ôi trời, tôi không thể tin rằng muộn rồi! Tôi thực sự phải đi!")

2. Task 2 Writing Unit 3 lớp 12

Put the sentences of the two paragraphs below in their right order. Write the re-ordered paragraphs in the space provided (Đặt các câu của hai đoạn văn dưới đây đứng thứ tự. Viết các đoạn văn được sắp xếp lại vào chỗ trống được cho.)

Paragraph 1

C. It is difficult to write rules that tell exactly when you should apologize, but it is not difficult to learn how. E. If we have done something to hurt someone’s feeling, we apologize. A. An apology indicates that we realize we’ve made a mistake, and we’re sorry for it. B. It’s a way of expressing our regret or sorrow for something. D. When we apologize, we admit our wrong doing or discourtesy, usually offer a reason for it, and express regret.

Tạm dịch

Rất khó để viết các quy tắc cho biết chính xác khi nào bạn nên xin lỗi, nhưng không khó để học cách xin lỗi. Nếu chúng ta làm điều gì đó để làm tổn thương cảm giác của ai đó, chúng ta xin lỗi. Một lời xin lỗi chỉ ra rằng chúng tôi nhận ra rằng chúng tôi đã phạm sai lầm, và chúng ta hối tiếc vì điều đó. Đó là một cách thể hiện sự hối tiếc hay đau buồn của chúng ta đối với cái gì đó. Khi chúng ta xin lỗi, chúng tôi thừa nhận sai lầm hoặc không tôn trọng của chúng ta, thường nêu ra một lý do cho nó, và bày tỏ hối tiếc.   

Paragraph 2

C. The simplest way to apologize is to say “I’m sorry”. F. Let’s take a common situation. Tom is late for class and enters the classroom. B. What does he do? The most polite action is usually to take a seat as quietly as possible and apologize later. A. But if the teacher stops and waits for him to say something, he could apologize simply “I’m sorry I’m late”, ask permission to take his seat and sit down. D. Naturally, more than this is needed, but it is not the time for it because it has already caused some interruption and doesn't need to make it any longer.

Tạm dịch

Cách đơn giản nhất để xin lỗi là để nói "Tôi xin lỗi". Chúng ta hãy cùng nhau đưa ra một tình huống hay gặp. Tom đã đến muộn và bước vào lớp học. Anh ta làm gì? Hành động nhã nhặn nhất thường là ngồi yên lặng càng tốt và xin lỗi sau. Nhưng nếu giáo viên dừng lại và đợi anh ta nói điều gì đó, anh ta có thể xin lỗi đơn giản chỉ là "Em xin lỗi em đến trễ", hãy xin phép ngồi xuống và ngồi xuống. Đương nhiên, cần nhiều hơn mức này, nhưng không phải là thời gian vì nó đã gây ra một số gián đoạn và không cần phải làm thêm nữa.

3. Practice Task 1

Build sentences with the words and phrases below (Viết câu với những từ và cụm từ gợi ý bên dưới)

1. Sometimes/ people /add / what/ they/ say/ even/ when/ they/ talk.

2. We/ point/ finger/ or/ move/ another/ part/ body/ show/ what/ we/ want/ say.

3. The handshake/ must/ firm.

4. In/ United States/ people/ greet/ each other/ with/ handshake/ in/ formal/ introduction.

5. It/ be/ important/ know/ body language/ of/ every/ country/ or/ we/ may/ misunderstand.

6. Ges­tures/ be/ the/ "silent language"/ of/ every culture.

4. Practice Task 2

Complete this letter with the cues given (Hoàn thành bức thư với những gợi ý bên dưới)

Dear Mom and Dad,

1.  You/ be pleased hear I/ meet/ London Airport/ Mr. and Mrs. Robinson and/ son Michael.

………………………………………………………………………………………...

2. Before I arrive/ it rain/ a week but/ Sunday/sun shine/ first time.

………………………………………………………………………………………...

3. Last Tuesday they take me/ Buckingham Palace/ I see the Changing of the Guard/ listen the band

………………………………………………………………………………………...

4. Then we go/ Hyde Park/ have lunch/ a restaurant.

………………………………………………………………………………………...

5. After we/ eat/ we go/ walk/ see the Serpentine Lake.

………………………………………………………………………………………...

6. While we/ walk/ I buy/ postcard/ I enclose/ this letter.

    ………………………………………………………………………………….

7. London have/ many/ interesting place/ see and I/ enjoy/ be here very much.

………………………………………………………………………………………...

8. Mr. And Mrs. Robinson and Michael ask me/ give/ their kind regards.

………………………………………………………………………………………...

5. Conclusion

Qua bài học này, các em cần ghi nhớ một số từ vựng quan trọng trong bài học như sau

  • apologize to sb for sth [ə'pɑlədʒaɪz] (v): xin lỗi ai về điều gì
  • abrupt [ə'brʌpt] (adj): đột ngột
  • thoughtful ['θɔtfl] (adj): ân cần, chu đáo
  • discourtesy [dis'kətisi] (n): sự khiếm nhã
  • interruption [ɪntə'rʌp∫n] (n): sự gián đọan vật gây gián đọan
  • addition [ə'di∫n] (n): sự thêm vào
  • omission ['omi∫n] (n): sự bỏ đi
  • to require [ri'kwaiə] (v): yêu cầu, đòi hỏi
  • to depend on [dɪ'pend] (v): lệ thuộc vào
  • at hand: sắp đến, sắp tới
  • to observe [ə'bzəv] (v): quan sát
  • departure [di'pɑt∫ə] (n): sự ra đi, sự khởi hành
  • to lead into [lid]: đưa vào, dẫn vào
  • farewell [,feə'wel] (n): lời chào tạm biệt
  • to relate to [rɪ'leɪt]: liên quan đến
  • order ['ɔdə] (n): thứ tự, trình tự
  • to indicate ['indikeit] (v): chỉ, cho biết
  • to admit [əd'mit] (v): thừa nhận
  • to hurt someone’s feeling [hɜrt] ['filɪŋ]: chạm lòng tự ái của ai
  • to ask permission [pə'mi∫n] (n): xin phép
  • to take a seat (v): ngồi lên gối
  • naturally ['næt∫rəli] (adv): đương nhiên, tất nhiên 
  • to cause [kɔz] (v): gây ra
Ngày:06/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM