Unit 6 lớp 12: Future Jobs-Listening

Bài học Unit 6 Lớp 12 Future Jobs phần Listening giúp các em rèn luyện kỹ năng nghe và điền thông tin còn thiếu trong sơ đồ cho sẵn.

Unit 6 lớp 12: Future Jobs-Listening

1. Before You Listen Unit 6 lớp 12

Below are the most popular jobs in the US. Work in pairs and answer the question: Which is the most popular job in Vietnam? (Dưới đây là những việc làm phổ biến nhất ở Mĩ. Làm việc từng đôi và trả lời câu hỏi: Việc làm nào phổ biến nhất ở Việt Nam?)

  • accountant(n): kế toán                          
  • lawyer: luật sư          
  • computer programmer: lập trình viên
  • nurse: y tá
  • teacher: giáo viên

Guide to answer

A: What job do you think is the most popular in Vietnam?

B: As I see, it’s computer programming because this job is in great need for the development. We are in the IT age.

C: OK. And what’s the next?

D: Jobs in the economic area, specially manufacturing jobs.

Tạm dịch

A: Bạn nghĩ công việc nào là phổ biến nhất ở Việt Nam?

B: Như tôi thấy, nó là chương trình máy tính bởi vì công việc này là rất cần cho sự phát triển. Chúng tôi đang ở trong thời đại của CNTT.

C: OK. Và kế tiếp là gì?

D: Việc làm trong khu vực kinh tế, đặc biệt là việc sản xuất.

Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)

workforce  /ˈwɜːkfɔːs/                 

manufacturing /ˌmænjuˈfæktʃərɪŋ/        

retail  /ˈriːteɪl/                       

service  /ˈsɜːvɪs/

economy  /ɪˈkɒnəmi/

wholesale  /ˈhəʊlseɪl/

category /ˈkætəɡəri/

goods /ɡʊdz/

job market 

2. While You Listen Unit 6 lớp 12

2.1. Task 1 Unit 6 lớp 12

Listen to the passage and fill in the missing words in the boxes (Nghe đoạn văn và điền những từ thiếu trong các khung)

Guide to answer

1. manufacturing               2. Service

3. Transportation              4. Finance              5. service

Tapescript

Next, let’s look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some predictions for future jobs.

A good way to begin is to look at the American workforce and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, thery do something like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

One: Transportation companies

Two: Wholesale companies

Three: Retail companies

Four: Finance companies

Five : Personal servive, such as hotels, car repair, accounting education and medicine

Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists predict that by the 2020, nine out of every ten workers will supply service.

Tạm dịch

Tiếp theo, chúng ta hãy nhìn vào một số thay đổi gần đây trong thị trường lao động Mỹ và xem chúng ta có thể đưa ra một số dự đoán cho các công việc trong tương lai.  

Một cách hay để bắt đầu là nhìn vào lực lượng lao động Mỹ và nó thay đổi như thế nào. Sự thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển đổi từ việc sản xuất sang các công việc dịch vụ.

Các công việc sản xuất là những công việc mà mọi người làm gì đó hoặc sản xuất ra. Ví dụ, người ta sản xuất ô tô. Các công việc dịch vụ là những công việc mà người lao động cung cấp dịch vụ, hoặc chúng tôi có thể nói, thery làm một cái gì đó giống như rửa xe của người dân. Nói chung, các công việc dịch vụ được chia thành 5 loại:

Một: Các công ty vận tải

Hai: Các công ty bán buôn

Ba: Các công ty bán lẻ

Bốn: Các công ty tài chính   

Năm: Cá nhân phục vụ, chẳng hạn như khách sạn, sửa chữa xe hơi, kế toán giáo dục và y học.

Bây giờ vấn đề ở đây là mọi người đã thay đổi từ việc sản xuất sang các công việc dịch vụ. Ví dụ, một trăm năm trước, 80% công nhân sản xuất hàng hoá, hiện nay chỉ có 30% làm. Các nhà kinh tế dự đoán rằng vào năm 2020, chín trong số mười công nhân sẽ cung cấp dịch vụ.

2.2. Task 2 Unit 6 lớp 12

Listen again and decide whether the sentences are true (T) or false (F) (Nghe lại và quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F))

Guide to answer

1. American workers have changed from manufacturing jobs to service jobs. (Người lao động Hoa Kỳ đã thay đổi từ việc sản xuất sang công việc về dịch vụ.)

Đáp án: True

2. Manufacturing jobs are jobs in which workers make something. (Các công việc sản xuất là những công việc mà người lao động tạo ra gì đó.)

Đáp án: True

3. Personal services are one of the five service jobs. (Các dịch vụ cá nhân là một trong năm công việc dịch vụ.)

Đáp án:True

Two: Wholesale companies

Three: Retail companies

Four: Finance companies

Five : Personal servive

4. 70% of workers produced goods one hundred years ago. (70% công nhân sản xuất hàng hoá cách đây một trăm năm.)

Đáp án: False (80%)

5. 80% of workers will work in the service sector by the year 2020. (80% lao động sẽ làm việc trong ngành dịch vụ vào năm 2020.)

Đáp án: False (90%)

3. After You Listen Unit 6 lớp 12

Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2 (Làm việc từng nhóm. Tóm tắt bài nghe, dùng thông tin ở Bài tập 1 và 2)

Guide to answer

A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

A: By the year 2020, nine out of every ten workers will work in service jobs.

Tạm dịch

A: Từ phần lắng nghe, tôi thấy lực lượng lao động Mỹ đã thay đổi từ việc sản xuất sang công việc dịch vụ.  

B: Trong công việc sản xuất, mọi người làm gì đó hoặc sản xuất, và trong công việc dịch vụ người ta chỉ cung cấp dịch vụ.  

C: Các công việc dịch vụ được chia thành 5 loại: giao thông vận tải, bán buôn, tài chính và các dịch vụ cá nhân.   

D: Tỷ lệ người trong các công việc dịch vụ chiếm trên 70%.   

A: Đến năm 2020, chín trong số mười công nhân sẽ làm việc trong các công việc dịch vụ.

4. Practice

4.1. Choose the best answers

1. Annie has three brothers, are pilots.

A. who they all      B. who all of them

C. that all of them  D. all of whom

2. "Is April twenty-first the day?" ''No, the twenty-second."

A. you'll arrive then   B. on that you'll arrive

C. when you'll arrive D. when you'll arrive on

3. They have an apartment the park.

A. overlooking   B. that overlooking

C. overlooks      D. overlooked

4. " having a swim in the river?" "That's a good idea."

A. Why don't         B. How about

C. Why aren't        D. Shall we

5. There's nothing you can do me change my mind.

A. to make    B. make

C. making     D. makes

6. "My uncle has been a writer for many years." "How many books ___ so far?"

A. did he write      B. has he been writing

C. has he written  D. was he writing

7. Housework is shared between them.

A. equally       B. equal

C. equality       D. equalizing

8. "Would you like a drink?" "Oh, yes. a Coke. Thank you."

A. I have          B. I'll have

C. I'm having           D. I'm going to have

9. Hard he tried, the second runner could not catch up with the first one.

A. as         B. for

C. so           D. that

10. Do you know this handbag might be?

A. whom           B. who's

C. to whom        D. whose

11. The weather was very nice, so he found a raincoat with him.

A. it necessary to take

B. it unnecessary taking

C. unnecessary to take

D. it unnecessary to take

Để trau dồi các từ vựng liên quan đến chủ đề "Future Jobs" giúp nâng cao kĩ năng nghe, mời các em luyện tập phần trắc nghiệm Unit 6 Listening Tiếng Anh 12 sau đây.

Trắc Nghiệm

5. Conclusion

Qua bài học này, các em cần ghi nhớ một số từ vựng quan trọng trong bài học như sau

  • wholesale company:công ty bán sỉ
  • retail [‘riteil] (n): sự bán lẻ
  • retail company (n): công ty bán lẻ
  • fog [fɔg]  (n): sương mù
  • shift [∫ift]  (n): sự thay đổi   (bản chất, hình dạng)
  • to get on (v): lên, trèo lên
  • accountant [ə'kauntənt]  (n): nhân viên kế tóan
  • lawyer ['lɔjə] (n): luật sư
  • workforce ['wək'fɔs] (n): lực lượng lao động
  • service job (n): nghề dịch vụ
  • to recover [ri'kʌvə] (v): bình phục, khỏi bệnh, vượt qua
  • to be grouped into: được phân thành lọai
  • category ['kætigəri] (n): hạng, loại
  • transportation company [,trænspɔ'tei∫n 'kʌmpəni] (n): công ty vận tải
  • personal service  ['pɜ:rsənl 'sɜ:rvɪs] (n): ngành dịch vụ cá nhân 
  • economist [i'kɔnəmist] (n): nhà kinh tế học      
  • sort [sɔt] (n): loại, hạng
  • nine out of ten: chín trong mười (công nhân)    
  • to get out of (v): ra khỏi
Ngày:08/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM