Unit 4 lớp 12: School Education System-Language Focus

Bài học Unit 4 Lớp 12 School Education System phần Language Focus hướng dẫn các em luyện cách nhấn trọng âm trong phát âm của từ có ba âm tiết. Trong phần ngữ pháp, bài học giúp các em củng cố kiến thức và sử dụng câu bị động ở dạng thức đúng theo các thì. 

Unit 4 lớp 12: School Education System-Language Focus

1. Pronunciation Unit 4 lớp 12

Stress in three-syllable words (Nhấn âm từ có ba âm tiết)

- Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)

  • algebra   /ˈældʒɪbrə/ : đại số học   
  • chemistry  /ˈkemɪstri/ : hóa học                  
  • computing  /kəmˈpjuːtɪŋ/ : tin học                   
  • carefully  /ˈkeəfəli/ : cẩn thận
  • academic  /ˌækəˈdemɪk/: học thuật
  • cinema  /ˈsɪnəmə/: rạp chiếu phim
  • politics /ˈpɒlətɪks/: chính trị
  • primary  /ˈpraɪməri/: tiểu học
  • compulsory   /kəmˈpʌlsəri/: bắt buộc
  • physical  /ˈfɪzɪkl/: thể chất
  • statistics  /stəˈtɪstɪk/: con số
  • September   /sepˈtembə(r)/: tháng 9

- Practise reading these sentences (Luyện tập đọc các câu sau)

The academic school year generally commences in September. (Năm học học thường bắt đầu vào tháng Chín.)

The typical school day normally finishes at 3.00 p.m. in England. (Một ngày ở trường thường kết thúc lúc 3 giờ chiều, ở Anh.)

The national curriculum is usually set by the government. (Chương trình giảng dạy quốc gia thường do chính phủ quy định.)

The GCSE stands for the General Certificate of Secondary Education. (GCSE là viết tắt của Chứng chỉ chung về Giáo dục Trung học.)

English, Maths and Science are compulsory in the national examination at certain stages of the school education system. (Tiếng Anh, Toán và Khoa học bắt buộc trong kỳ thi quốc gia ở các giai đoạn nhất định của hệ thống giáo dục của nhà trường.)

2. Grammar Unit 4 lớp 12

Passive voice (Thể bị động)

2.1. Exercise 1 Unit 4 lớp 12

Fill in each blank with the simple present passive form of the verb in brackets (Điền mỗi chỗ trống với dạng hiện tại bi động của động từ trong ngoặc)

1. The academic year in England .............. into three terms. (divide)

⇒ The academic year in England is divided into three terms.

Tạm dịch

Năm học ở Anh được chia làm 3 học kỳ.

2. Each term …………… by a one-week break. (separate)

⇒ Each term is separated by a one-week break.

Tạm dịch

Năm học ở Anh được chia làm 3 học kỳ.

3. The national curriculum………… by the government and…………… in all state schools. (set, must follow)

⇒ The national curriculum is set by the government and must be followed in all state schools.

Tạm dịch

Chương trình học quốc gia được chính phủ thiết lập và  phải được thực hiện ở tất cả các trường công lập.

4. The national curriculum …………… of more than ten subjects. (make up)

⇒ The national curriculum  is made up of more than ten subjects.

Tạm dịch

Chương trình học quốc gia bao gồm hơn 10 môn học.

5. The state school system…………… for by the state. (pay)

⇒ The state school system is paid for by the state.

Tạm dịch

Hệ thống giáo dục công lập do nhà nước trả phí.

6. The advanced students………… to take part in the annual International Olympic Competition. (select)

The advanced students are selected to take part in the annual International Olympic Competition.

Tạm dịch

Học sinh giỏi được chọn để tham gia cuộc thi Olympic quốc tế hàng năm.

2.2. Exercise 2 Unit 4 lớp 12

Rewrite the following sentences, using the passive voice (Viết lại những câu sau, dùng thể bị động)

1. They built this school in 1997.

 This school was built in 1997.

Tạm dịch

Trường này được xây dựng năm 1997.

2. They first published this dictionary in 1870.

 This dictionary was first published in 1870.

Tạm dịch

Từ điển này được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1870.

3. The students in my class are going to organize a surprise party tomorrow evening.

 A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.

Tạm dịch

Một bữa tiệc bất ngờ sẽ được tổ chức bởi các sinh viên trong lớp vào buổi tối ngày mai.

4. They are painting the kitchen now.

 The kitchen is being painted now.

Tạm dịch

Nhà bếp hiện đang được sơn.

5. Shakespeare wrote “Romeo and Juliet" in 1605.

 “Romeo and Juliet" was written by Shakespeare in 1605.

Tạm dịch

"Romeo và Juliet" được Shakespeare viết năm 1605.

6. They have translated Shakespeare’s tragedies into many languages.

 Shakespeare's tragedies have been translated into many languages.

Tạm dịch

Những vở bi kịch của Shakespeare đã được dịch ra nhiều thứ tiếng.

7. They have just built a new primary school in my village.

⇒ A new primary school has just been built in my village.

Tạm dịch

Một ngôi trường tiểu học mới đã được xây dựng trong làng của tôi.

8. They will speak English at the conference.

 English will be spoken at the conference.

Tạm dịch

Tiếng Anh sẽ được phát biểu tại hội nghị.

9. Jane hasn’t cleaned the floor yet.

⇒ The floor hasn't been cleaned yet.

Tạm dịch

Sàn nhà chưa được làm sạch.

10. They will repaint the house soon.

 The house will be repainted soon.

Tạm dịch

Nhà sẽ sớm được sơn lại.

2.3. Exercise 3 Unit 4 lớp 12

Fill in the spaces of the following passage with the correct tense in passive voice of the verbs in brackets (Điền vào chồ trống của đoạn văn sau với thì đúng ở thể bị động từ động từ trong ngoặc)

The world’s first electronic computer was built (1. build) by the University of Pennsylvania in 1946. However, computers were ( 2. sell) commercially for the first time in the 1950s. Much progress on computers has been made (3. make) since 1950. Computers are now much smaller and more powerful and they can be bought (4. Can buy) much more cheaply.

Computers are used (5. use) in many fields - in business, science, medicine, and education, for example. They can be used (6. can use) to forecast the weather or to control robots which make cars. The computer’s memory is the place where information is stored (7.store) and calculations are done (8. do). A Computer cannot think for itself – it must be told 9. must tell) exactly what to do. A lot of difficult calculations can be done (10. can do) very quickly on computers.

Tạm dịch

Máy tính điện tử đầu tiên của thế giới xây dựng bởi Đại học Pennsylvania vào năm 1946. Tuy nhiên, máy tính được  bán công khai lần đầu tiên trong những năm 1950. Nhiều tiến bộ về máy vi tính được làm từ năm 1950. Máy vi tính bây giờ nhỏ gọn hơn và mạnh hơn và chúng có thể được mua rẻ hơn nhiều.  

Máy vi tính sử dụng trong nhiều lĩnh vực - chẳng hạn như, trong kinh doanh, khoa học, y khoa, và giáo dục. Chúng có thể được sử dụng để dự báo thời tiết hoặc kiểm soát các robot làm ô tô. Bộ nhớ của máy tính là nơi mà lưu trữ  thông tin và tính toán. Một máy tính không thể biết suy nghĩ - nó  phải được nói chính xác những gì để làm. Rất nhiều tính toán khó khăn có thể được làm rất nhanh chóng trên máy tính.

3. Practice Task 1

Choose the word that has main stress placed differently from the others (Chọn một từ có nhấn âm khác với những từ còn lại)

1. a. generous b. suspicious c. constancy d. sympathy

2. a. acquaintance b. unselfish c. attraction d. humorous

3. a. loyalty b. success c. incapable d. sincere

4. a. carefully b. correctly c. seriously d. personally

5. a. excited b. interested c. confident d. memorable

6. a. organise b. decorate c. divorce d. promise

7. a. refreshment b. horrible c. exciting d. intention

8. a. knowledge b. maximum c. athletics d. marathon

9. a. difficult b. relevant c. volunteer d. interesting

10. a. confidence b. supportive c. solution d. obedient

4. Practice Task 2

Passive voice (Thể bị động)

1. My father waters this flower every morning.

2. John invited Fiona to his birthday party last night.

3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

4. We should clean our teeth twice a day.

5. Our teachers have explained the English grammar.

6. Some drunk drivers caused the accident in this city.

7. Tom will visit his parents next month.

8. The manager didn’t phone the secretary this morning.

9. Did Mary buy this beautiful dress?

10. I won’t hang these old pictures in the living room.

11. The German didn’t build this factory during the Second World War.

12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.

14. The students have discussed the pollution problems since last week.

15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

Để ôn lại các từ vựng về chủ đề "School Education System" và các điểm ngữ pháp trong Unit 4, mời các em cùng làm bài trắc nghiệm Unit 4 Language Focus Tiếng Anh 12 ngay sau đây.

Trắc Nghiệm

6. Conclusion

Qua bài học này, các em cần ghi nhớ điểm ngữ pháp quan trọng trong bài học như sau

Revision : Passive Voice (Thể bị động)

a. Form (Dạng): Thể bị động được cấu lạo bởi một dạng của động từ BE và quá khứ phân từ (past participle) của động từ chính.

BE + Past Participle (P.P.)

b. Structure (Cấu trúc)

  • Thì đơn (Simple tenses).

S+ V + O + M. (M : modifier: bổ từ)

⇒ S(O) + Be + P.P + M + by O.

They built this bridge in 1998. (Họ xây cầu này năm 1998.)

⇒ This bridge was built in 1998.

  • Thì Tiếp diễn (Continuous tenses).

S + be + V-ing + O + M

⇒ S + he + being + P.P. + M + by O

They are pulling down very old houses. (Họ kéo sập những nhà qua xưa.)

⇒ Very old houses are being pulletl down

  • Thì Hoàn thành (Perfect tenses).

S + have + p.p. + o + M.

⇒S + have + been + P.P + M + by o.

People have buill many hotels. (Người ta xây nhiều khách sạn.)

⇒ Many hotels have been built.

  • Modals in passive (Khiếm động từ ở thể bị động)

S + modal + V + O + M.

⇒ S + modal + be + P.P + M + by O.

People must observe traffic laws. (Dân chúng phải tuân giữ luật giao thông.)

⇒ Traffic laws must he observed.

  • Two-object verbs in passive (Động từ có hai túc lừ ở thể bị động)

S+ V + Oi + Od + M.

⇒ a. S(Oi) + be + P.P +Od + M + byO.

⇒ b. S (Od) + be + P.P + prep + Oi + M + by O.

Od : direct object (túc lừ / tân ngữ trực tiếp)

Oi: indirect object (tức từ / tân ngữ gián tiếp)

They gave poor people (Oi) many presents (Od). (Họ cho người nghèo nhiều quà.)

⇒ a. Poor people were given many presents,

b. Many presents were given to poor people.

  • Verbals / Phrasal verbs in passive (Động từ kép ở thể bị động).

 S + V + particle + O + M.

⇒ S + be + P.P. + particle + M + by O.

They put off the plan. (Họ hoãn dự án.)

⇒ The plan was put off.

  • Adverbs of manner with passive verbs (Trạng từ chi thể cách với động từ bị động)

S + V + O + adv. of manner.

⇒ S + be + adv. of manner + P.P + by ơ.

They considered the proposal carefully. (Họ xem xét lời đề nghị kĩ lưỡng.)

⇒The proposal was carefully considered.

  • Object of the verb is a clause (Túc từ là một mệnh đề)

S1   + V1 + (that) + S2 + V2 + O

⇒ a. It + V1 (in passive) + (that) + S2 +V2+ O.

⇒ b. S2 + V1 (in passive) + V2 (in infinitive) + O.

They said (that) that man was innocent. (Họ nói người đàn ông đó vô tội.)

⇒ a. It was said (that) that man was innocent.

⇒ b. That man was said to be innocent.

Ngày:07/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM