Giải bài tập SGK Toán 11 Chương 4 Bài 2: Giới hạn của hàm số

Dưới đây là nội dung giải bài tập bài Giới hạn của hàm số cụ thể và chi tiết. Giúp các em học sinh rèn luyện giải Toán 11. Mời các em cùng tham khảo.

Giải bài tập SGK Toán 11 Chương 4 Bài 2: Giới hạn của hàm số

Giải bài tập SGK Toán 11 Chương 4 Bài 2: Giới hạn của hàm số

1. Giải bài 1 trang 132 SGK Đại số & Giải tích 11

Dùng định nghĩa tìm các giới hạn sau:

a) limx4 x+13x2

b) limx+25x2x2+3

Phương pháp giải

Sử dụng kết quả của định nghĩa 1 trang 124 và định nghĩa 3 SGK trang 128

Hướng dẫn giải

a) Hàm số f(x)=x+13x2 xác định trên D=R{23} và ta có x=4D

Giả sử (xn) là dãy số bất kì và xnD; xn4xn4 khi n+ hay limxn=4

Ta có limf(xn)=limxn+13xn2 =limxn+13limxn2 =4+13.42=12

Vậy limx4 x+13x2 = 12.

b) Hàm số f(x)25x2x2+3 xác định trên R.

Giả sử (xn) là dãy số bất kì và xn+ khi n+ hay limxn=+

lim1x2n=0

Ta có limf(xn)=lim25x2nx2n+3 =limx2n(2x2n5)x2n(1+3x2n) =lim2x2n51+3x2n =lim2x2n51+lim3x2n=051+0 =5

Vậy limx+ 25x2x2+3=5.

2. Giải bài 2 trang 132 SGK Đại số & Giải tích 11

Cho hàm số f(x)={x+1nếux02xnếux<0

và các dãy số (un) với  un=1n, (vn) với vn=1n

Tính limun,limvn,limf(un)và lim(vn).

Từ đó có kết luận gì về giới hạn của hàm số đã cho khi x → 0?

Phương pháp giải

- Sử dụng giới hạn cơ bản lim1nk=0 với kN

- Thay un,vn vào f(x) và tính giới hạn.

Hướng dẫn giải

limun=lim1n=0limvn=lim(1n)=0un=1n>0f(un)=1n+1limf(un)=lim(1n+1)=1vn=1n<0f(vn)=2nlimf(vn)=lim(2n)=0

Do limf(un)=1 nên limx0+f(x)=1.

limf(vn)=0 nên limx0f(x)=0.

Do đó limx0+f(x)limx0f(x) nên không tồn tại giới hạn của hàm số tại x=0.

Vậy hàm số đã cho không có giới hạn khi x0.

3. Giải bài 3 trang 132 SGK Đại số & Giải tích 11

Tính các giới hạn sau:

a) limx3x21x+1

b) limx24x2x+2

c) limx6x+33x6

d) limx+2x64x

e) limx+17x2+1

f) limx+2x2+x13+x

Phương pháp giải

Nếu hàm số y=f(x) xác định tại x=x0 thì limxx0f(x)=f(x0).

Nếu giới hạn hàm số có dạng vô định, tìm cách khử dạng vô định.

Hướng dẫn giải

a) limx3 x21x+1 =limx3(x21)limx3(x+1) =limx3x2limx31limx3x+limx31(3)213+1=4.

b) limx2 4x2x+2 = limx2 (2x)(2+x)x+2 = limx2(2x)=2(2)=4

c) limx6 x+33x6 = limx6(x+33)(x+3+3)(x6)(x+3+3) 
limx6 x+39(x6)(x+3+3) =limx6x6(x6)(x+3+3) =limx61x+3+3 =1limx6(x+3+3) =1limx6(x+3)+3 =16+3+316.

d) limx+ 2x64x =limx+x(26x)x(4x1) =limx+26x4x1 =2limx+6xlimx+4x1 =2001 =2

e) limx+ 17x2+1=0 vì:

limx+  (x2+1)= limx+x2(1+1x2)=+

f) limx+ 2x2+x13+x =limx+x2(2+1x1x2)x2(3x2+1x) =limx+2+1x1x23x2+1x

limx+(3x2+1x)=0; 3x2+1x>0 khi x+

và limx+(2+1x1x2) =2+limx+1xlimx+1x2 =2+00=2<0

Vậy limx+ 2x2+x13+x=limx+2+1x1x23x2+1x =

4. Giải bài 4 trang 132 SGK Đại số & Giải tích 11

Tính các giới hạn sau:

a) limx23x5(x2)2

b) limx12x7x1

c) limx1+2x7x1

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc tìm giới hạn của thương f(x)g(x)

Hướng dẫn giải

a) Ta có limx2(x2)2=0(x2)2>0 với x2 và limx2(3x5)=3.25=1>0.

Do đó limx2 3x5(x2)2=+.

b) Ta có limx1(x1)=0x1<0 với x<1 và limx1(2x7)=2.17=5<0.

Do đó limx12x7x1=+.

c) Ta có limx1+(x1)=0x1>0 với x>1 và limx1+(2x7)=2.17=5<0.

Do đó limx1+ 2x7x1=.

5. Giải bài 5 trang 133 SGK Đại số & Giải tích 11

Cho hàm số  f(x)=x+2x29 có đồ thị như hình dưới đây:

 

a) Quan sát đồ thị và nêu nhận xét về giá trị hàm số đã cho khi x

x3 và x3+

b) Kiểm tra các nhận xét trên bằng cách tính các giới hạn sau:

limxf(x) với f(x) được xét trên khoảng (-3; -3)

limx3f(x) với f(x) được xét trên khoảng (-3,3)

limx3+f(x) với f(x) được xét trên khoảng (-3; 3)

Phương pháp giải

a) Quan sát đồ thị hàm số.

b) Tính các giới hạn, sử dụng quy tắc tính giới hạn được học và kết luận.

Hướng dẫn giải

a) Nhìn vào đồ thị ta có:

 Khi x thì f(x)0.

 Khi x3 thì f(x).

 Khi x3+ thì f(x)+.

b)  limxf(x)=limxx+2x29=limx1x+2x219x2=0

 limx3+f(x)=limx3+x+2x29=+

 limx3f(x)=limx3x+2x29=

6. Giải bài 6 trang 133 SGK Đại số & Giải tích 11

Tính:

a) lim+(x4x2+x1)

b) lim(2x3+3x25)

c) limx22x+5

d) lim+x2+1+x52x

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc tìm giới hạn của tích f(x).g(x).

Hướng dẫn giải

a)  limx+(x4x2+x1)

=limx+x4(11x2+1x31x4)=+

b) limx(2x3+3x25)=limx(x3)(23x+5x3)=+

c) limxx22x+5=limx|x|12x+5x2

limxx22x+5=limx(x)(12x+5x2)=+

d) limx+x2+1+x52x=limx+1+1x2+15x2=1

7. Giải bài 7 trang 133 SGK Đại số & Giải tích 11

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự là f. Gọi d và d' lần lượt là khoảng cách từ một vật thật AB và từ ảnh A'B' của nó tới quang tâm O của thấu kính. Công thức thấu kính là 1d+1d=1f

a) Tìm biểu thức xác định hàm số d' = f(d)

b) Tìm limdf+φ(d), limdfφ(d)limd+φ(d). Giải thích ý nghĩa của các kết quả tìm được

Phương pháp giải

a) Sử dụng công thức 1d+1d=1f.

b) Sử dụng quy tắc tìm giới hạn của thương.

Hướng dẫn giải

a) Theo công thức thấu kính, ta có:

1d=1f1d1d=dff.dd=f.ddf

Vậy hàm số cần tìm là d=φ(d)=f.ddf.

b) limdfφ(d)=limdff.ddf=+

limd1φ(d)=limd1f.ddf=

limd+φ(d)=limd+f.ddf=f.

Ngày:15/08/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM