Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp

Nội dung giải bài tập trang 37, 38, 39 SBT Toán 11 bài Một số phương trình lượng giác thường gặp bên dưới đây sẽ giúp các em học thật tốt môn Toán. Qua tài liệu này các em sẽ nắm được phương pháp giải cụ thể của từng bài từ đó đưa ra lời giải phù hợp với đề ra. Mời các em cùng tham khảo.

Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp

Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp

1. Giải bài 1.25 trang 37 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải các phương trình sau:

a) cos2xsinx1=0cos2xsinx1=0

b) cosxcos2x=1+sinxsin2x

c) 4sinxcosxcos2x=1

d) tanx=3cotx

Phương pháp giải:

a) Dùng công thức nhân đôi biến đổi cos2x = 1−2sin2x để đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai đối với một hàm lượng giác.

b) Sử dụng công thức cosin của tổng cos(a+b) = cosacosb − sinasinb để rút gọn phương trình.

c) Sử dụng công thức nhân đôi sin2x = 2sinxcosx để rút gọn phương trình.

d) - Tìm điều kiện xác định của phương trình.

- Sử dụng công thức cotx=1tanx để rút gọn phương trình.

Hướng dẫn giải:

a) cos2xsinx1=0

12sin2xsinx1=0

sinx(2sinx+1)=0

[sinx=0sinx=12

[x=kπ,kZx=π6+k2π,kZx=7π6+k2π,kZ

b) cosxcos2x=1+sinxsin2x

cosxcos2xsinxsin2x=1

cos3x=1

3x=k2π

x=k2π3,kZ.

c) 4sinxcosxcos2x=1

2sin2xcos2x=1

sin4x=1

4x=π2+k2π,kZ

x=π8+kπ2,kZ

d) tanx=3cotx (1)

ĐKXĐ: {cosx0sinx0

(1) tanx=3tanx

tan2x=3

tanx=±3

x=±π3+kπ,kZ

Các giá trị này thỏa mãn điều kiện của phương trình nên là nghiệm của phương trình đã cho.

2. Giải bài 1.26 trang 37 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải các phương trình:

a) 3cos2x2sinx+2=0

b) 5sin2x+3cosx+3=0

c) sin6x+cos6x=4cos22x

d) 14+sin2x=cos4x

Phương pháp giải:

a) b) Sử dụng công thức sin2x+cos2x=1 để rút gọn phương trình.

c) Rút gọn phương trình bằng cách:

- Thêm bớt VT để có hằng đẳng thức số 3.

- Sử dụng công thức sin2x+cos2x=1.

- Sử dụng công thức nhân đôi.

d) Sử dụng công thức nhân đôi để rút gọn phương trình.

Hướng dẫn giải:

a) 3cos2x2sinx+2=0

3(1sin2x)2sinx+2=0

3sin2x+2sinx5=0

[sinx=1sinx=53(vô nghiệm)

x=π2+k2π,kZ.

b) 5sin2x+3cosx+3=0

5(1cos2x)+3cosx+3=0

5cos2x3cosx8=0

[cosx=1cosx=85(vô nghiệm)

x=(2k+1)π,kZ.

c) sin6x+cos6x=4cos22x

(sin2x+cos2x)33sin2xcos2x(sin2x+cos2x)=4cos22x

134sin22x=4cos22x

134(1cos22x)=4cos22x

134cos22x=14

13(1+cos4x2)=1

cos4x=1113

4x=±arccos(1113)+k2π,kZ

x=±14arccos(1113)+kπ2,kZ

d) 14+sin2x=cos4x

14+1cos2x2=(1+cos2x2)2

1+22cos2x=1+2cos2x+cos22x

cos22x+4cos2x=0

[cos2x=0cos2x=4(vô nghiệm)

2x=π2+kπ,kZ

x=π4+kπ2,kZ.

3. Giải bài 1.27 trang 37 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải các phương trình sau:

a) 2tanx3cotx2=0

b) cos2x=3sin2x+3

c) cotxcot2x=tanx+1

Phương pháp giải:

a) - Tìm ĐKXĐ của phương trình.

- Sử dụng công thức cotx=1tanx để rút gọn phương trình.

b) - Sử dụng công thức nhân đôi để biến đổi phương trình.

- Ta thấy cosx = 0 không là nghiệm của phương trình nên ta chia hai vế của phương trình cho cos2x để rút gọn phương trình.

- Sử dụng công thức 1+tan2x=1cos2x.

c) - Tìm ĐKXĐ của phương trình.

Sử dụng công thức tanx=sinxcosxcotx=cosxsinx và công thức nhân đôi để rút gọn phương trình.

Hướng dẫn giải:

a) 2tanx3cotx2=0 (1)

ĐKXĐ: {cosx0sinx0

(1) 2tanx3tanx2=0

2tan2x32tanx=0

tanx=1±72

[x=arctan(1+72)+kπ,kZx=arctan(172)+kπ,kZ

Các giá trị này thỏa mãn ĐKXĐ nên là nghiệm của phương trình.

b) cos2x=3sin2x+3

cos2x=6sinxcosx+3

Ta thấy cosx = 0 không là nghiệm của phương trình.

Với cosx ≠ 0 ta chia hai vế của phương trình cho cos2x ta được:

1=6tanx+3cos2x

1=6tanx+3(1+tan2x)

3tan2x+6tanx+2=0

tanx=3±33

⇔ [x=arctan(3+33)+kπ,kZx=arctan(333)+kπ,kZ

c) cotxcot2x=tanx+1 (2)

ĐKXĐ: {cosx0sinx0

(2) cosxsinxcos2xsin2x=sinxcosx+1

cosxsinxcos2x2sinxcosx=sinxcosx+1

2cos2xcos2x=2sin2x+sin2x

2(cos2xsin2x)cos2x=sin2x

2cos2xcos2x=sin2x

cos2x=sin2x

cos2x=cos(π22x)

2x=±(π22x)+k2π,kZ

2x=π22x+k2π,kZ

x=π8+kπ2,kZ

Các giá trị này thỏa mãn ĐKXĐ nên là nghiệm của phương trình.

4. Giải bài 1.28 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải các phương trình sau:

a) cos2x+2sinxcosx+5sin2x=2

b) 3cos2x2sin2x+sin2x=1

c) 4cos2x3sinxcosx+3sin2x=1

Phương pháp giải:

Phương pháp giải phương trình đẳng cấp đối với sin và cos: asin2x+bsinxcosx+ccos2x=d

- Bước 1: Xét cosx = 0 có là nghiệm của phương trình hay không?

- Bước 2: Khi cosx ≠ 0

+ Chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được: 

asin2xcos2x+bsinxcosx+c=dcos2x

+ Sử dụng công thức tanx=sinxcosx1+tan2x=1cos2x  đưa phương trình về dạng:

atan2x+btanx+c=d(1+tan2x)

(ad)tan2x+btanx+cd=0

+ Giải phương trình lượng giác cơ bản của tan:

tanx=tanαx=α+kπ,kZ và đối chiếu với điều kiện.

Hướng dẫn giải:

a)  cos2x+2sinxcosx+5sin2x=2

Thấy rằng cosx = 0 không thỏa mãn phương trình.

Với cosx ≠ 0, chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được: 

1+2sinxcosx+5sin2xcos2x=2cos2x

1+2tanx+5tan2x=2(1+tan2x)

3tan2x+2tanx1=0

[tanx=1tanx=13

[x=π4+kπ,kZx=arctan13+kπ,kZ

b) 3cos2x2sin2x+sin2x=1

Với cosx = 0 ta thấy VT = VP = 1. Vậy phương trình có nghiệm x=π2+kπ,kZ.

Với cosx ≠ 0, chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được: 

34sinxcosx+sin2xcos2x=1cos2x

34tanx+tan2x=1+tan2x

4tanx=2

tanx=12

x=arctan12+kπ,kZ

Vậy nghiệm của phương trình là x=π2+kπ,kZ và x=arctan12+kπ,kZ.

c) 4cos2x3sinxcosx+3sin2x=1

Thấy rằng cosx = 0 không thỏa mãn phương trình.

Với cosx ≠ 0, chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được: 

43sinxcosx+3sin2xcos2x=1cos2x

43tanx+3tan2x=1+tan2x

2tan2x3tanx+3=0(Vô nghiệm)

Vậy phương trình vô nghiệm.

5. Giải bài 1.29 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải các phương trình:

a) 2cosxsinx=2

b) sin5x+cos5x=1

c) 8cos4x4cos2x+sin4x4=0

d) sin6x+cos6+12sin4x=0

Phương pháp giải:

a) Phương trình dạng asinx + bcosx = c:

- Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

- Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

- Sử dụng công thức cos(a−b) = cosacosb + sinasinb để thu gọn phương trình.

b) Phương trình dạng asinx + bcosx = c:

- Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

- Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

- Sử dụng công thức sin(a+b) = sinacosb + cosasinb để thu gọn phương trình.

c) - Sử dụng công thức nhân đôi để thu gọn phương trình.

- Phương trình dạng asinx + bcosx = c:

+ Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

+ Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

- Sử dụng công thức khai triển sin của một tổng để thu gọn phương trình.

d) - Thêm bớt VT thành hằng đẳng thức.

- Sử dụng công thức nhân đôi.

- Phương trình dạng asinx + bcosx = c:

+ Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

+ Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

- Sử dụng công thức khai triển sin của một tổng để thu gọn phương trình.

Hướng dẫn giải:

a) 2cosxsinx=2

25cosx15sinx=25

Ký hiệu α là góc mà cosα=25 và sinα=15

Ta thu được phương trình:

cosαcosx+sinαsinx=cosα

cos(xα)=cosα

xα=±α+k2π,kZ

[x=2α+k2π,kZx=k2π,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=2α+k2π,kZ và x=k2π,kZ.

b) sin5x+cos5x=1

12cos5x+12sin5x=12

Trong đó cosπ4=12sinπ4=12 và sin(π4)=12

Ta thu được phương trình:

cosπ4sin5x+sinπ4cos5x=sin(π4)

sin(5x+π4)=sin(π4)

⇔ [5x+π4=π4+k2π,kZ5x+π4=π(π4)+k2π,kZ

[x=π10+k2π5,kZx=π5+k2π5,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=π10+k2π5,kZ và x=π5+k2π5,kZ.

c) 8cos4x4cos2x+sin4x4=0

8(1+cos2x2)24cos2x+sin4x4=0

2(1+2cos2x+cos22x)4cos2x+sin4x4=0

2cos22x+sin4x2=0

1+cos4x+sin4x2=0

cos4x+sin4x=1

12cos4x+12sin4x=sinπ4

sinπ4cos4x+cosπ4sin4x=sinπ4

sin(4x+π4)=sinπ4

[4x+π4=π4+k2π,kZ4x+π4=ππ4+k2π,kZ

[x=kπ2,kZx=π8+kπ2,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=kπ2,kZ và x=π8+kπ2,kZ.

d) sin6x+cos6+12sin4x=0

(sin2x+cos2x)33sin2xcos2x(sin2x+cos2x)+12sin4x=0

13sin2xcos2x+12sin4x=0

13(sin2x2)2+12sin4x=0

1341cos4x2+12sin4x=0

3cos4x+4sin4x=5

35cos4x+45sin4x=1

Đặt 35=sinα45=cosα ta được:

sinαcos4x+cosαsin4x=1

sin(4x+α)=1

4x+α=3π2+k2π,kZ

x=3π8α4+kπ2,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=3π8α4+kπ2,kZ.

6. Giải bài 1.30 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải các phương trình sau:

a) 1+sinxcosxsin2x+2cos2x=0

b) sinx1sinx=sin2x1sin2x

c) cosxtan3x=sin5x

d) 2tan2x+3tanx+2cot2x+3cotx+2=0

Phương pháp giải:

a) Ta rút gọn phương trình bằng cách:

- Sử dụng công thức (sinxcosx)2=1sin2x.

- Sử dụng công thức nhân đôi cos2x = cos2x − sin2x.

b) -Tìm ĐKXĐ của phương trình.

- Nhóm các số hạng với nhau để có nhân tử chung.

c) -Tìm ĐKXĐ.

- Sử dụng công thức tan3x=sin3xcos3x.

- Sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng.

d) - Tìm ĐKXĐ.

- Nhóm các số hạng một cách thích hợp để giải phương trình.

- Thêm bớt VT để có hằng đẳng thức.

Hướng dẫn giải:

a) 1+sinxcosxsin2x+2cos2x=0

(1sin2x)+(sinxcosx)+2cos2x=0

(sinxcosx)2+(sinxcosx)+2(cos2xsin2x)=0

(sinxcosx)[sinxcosx+12(cosx+sinx)]=0

(sinxcosx)(1sinx3cosx)=0

[sinxcosx=01sinx3cosx=0

[sinx=cosxsinx+3cosx=1

[tanx=1(1)110sinx+310cosx=110(2)

(1)x=π4+kπ,kZ

Giải phương trình (2) ta đặt 110=sinα và 310=cosα ta được:

cosαcosx+sinαsinx=110

cos(xα)=110

xα=±arccos110,kZ

x=α±arccos110,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là: x=π4+kπ,kZ và x=α±arccos110,kZ.

b) sinx1sinx=sin2x1sin2x (1)

ĐKXĐ: sinx ≠ 0

(1) (sinxsin2x)+(1sin2x1sinx)=0

sinx(1sinx)+1sinxsin2x=0

(1sinx)(sin3x+1)=0

[sinx=1sinx=1

[x=π2+k2π,kZ(thỏa mãn)x=π2+k2π,kZ(thỏa mãn)

x=π2+kπ,kZ.

c) cosxtan3x=sin5x (2)

ĐKXĐ: cos3x ≠ 0

xπ6+kπ3,kZ

(2) cosxsin3xcos3x=sin5x

cosxsin3x=sin5xcos3x

12(sin4x+sin2x)=12(sin8x+sin2x)

sin8x=sin4x

[8x=4x+k2π,kZ8x=π4x+k2π,kZ

[x=kπ2,kZx=π12+kπ6,kZ

Kết hợp với ĐKXĐ ta được nghiệm của phương trình là x=kπ,kZ và x=π12+kπ6,kZ.

d) 2tan2x+3tanx+2cot2x+3cotx+2=0 (3)

ĐKXĐ: cos ≠ 0 và sinx ≠ 0.

(3) (2tan2x+2cot2x)+(3tanx+3cotx)+2=0

2[(tanx+cotx)22tanxcotx]+3(tanx+cotx)+2=0

2[(tanx+cotx)22]+3(tanx+cotx)+2=0

[tanx+cotx=2tanx+cotx=12

tanx+cotx=2

tanx+1tanx=2

tan2x+1=2tanx

tanx=1

x=π4+kπ,kZ(thỏa mãn)

tanx+cotx=12

tanx+1tanx=12

2tan2x+2=tanx(Vô nghiệm)

Vậy phương trình có nghiệm là x=π4+kπ,kZ.

7. Giải bài 1.31 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình cotxtanx+4sin2x=2sin2x.

Phương pháp giải:

- Tìm ĐKXĐ của phương trình.

- Sử dụng công thức tanx=sinxcosx và cotx=cosxsinx để biến đổi phương trình.

- Sử dụng công thức nhân đôi.

- Sử dụng công thức sin2x + cos2x = 1.

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: sinx ≠ 0 và cosx ≠ 0 ⇔ sin2x ≠ 0 ⇔cos2x ≠ ±1

cotxtanx+4sin2x=2sin2x

cosxsinxsinxcosx+4sin2x=2sin2x

cos2xsin2xsinxcosx+4sin2x=2sin2x

cos2xsin2x2+4sin2x=2sin2x

2cos2xsin2x+4sin2x=2sin2x

2cos2x+4sin22x=2

2cos2x+4(1cos22x)=2

4cos22x2cos2x+2=0

[cos2x=1(loại)cos2x=12

2x=±2π3+k2π,kZ

x=±π3+kπ,kZ

8. Giải bài 1.32 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm của phương trình 3cotx3=0 là

A. π6+kπ(kZ)

B. π3+kπ(kZ)

C. π4+kπ(kZ)

D. π6+k2π(kZ)

Phương pháp giải:

Phương trình: cotx = cotα có nghiệm là x=α+kπ,kZ.

Hướng dẫn giải:

3cotx3=0

cotx=33

cotx=cotπ3

x=π3+kπ,kZ

Vậy chọn đáp án B.

9. Giải bài 1.33 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm của phương trình sau sin4xcos4x=0 là

A. π2+kπ(kZ)

B. π3+kπ(kZ)

C. π4+kπ2(kZ)

D. π6+kπ(kZ)

Phương pháp giải:

- Khai triển phương trình theo hằng đẳng thức số 2.

- Sử dụng công thức nhân đôi cos2x = cos2x − sin2x.

- Phương trình cosx = a:

+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm

+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là:

x=±arccosa+k2π,kZ

Hướng dẫn giải:

sin4xcos4x=0

(sin2xcos2x)(sin2x+cos2x)=0

cos2x=0

cos2x=0

2x=π2+kπ,kZ

x=π4+kπ2,kZ

Vậy chọn đáp án C.

10. Giải bài 1.34 trang 38 SBT Đại số & Giải tích 11

Cho phương trình 4cos22x+16sinxcosx7=0 (1)

Xét các giá trị:

(I)π6+kπ

(II)5π12+kπ(kZ).

(III)π12+kπ

Trong các giá trị trên giá trị nào là nghiệm của phương trình (1) ?

A. Chỉ (I)

B. Chỉ (II)

C. Chỉ (III)

D. (II) và (III)

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức nhân đôi sin2x = 2sinxcosx.

- Sử dụng công thức sin2x + cos2x = 1 để đưa phương trình dạng phương trình bậc hai đối với hàm số sin2x.

- Phương trình sinx = a

Nếu |a|>1 phương trình vô nghiệm

Nếu |a|≤1 khi đó phương trình có nghiệm là x=arcsina+k2π,kZ và x=πarcsina+k2π,kZ

Hướng dẫn giải:

(1)4(1sin22x)+8sin2x7=0

4sin22x8sin2x+3=0

[sin2x=32>1(loại)sin2x=12

[2x=π6+k2π,kZ2x=π(π6)+k2π,kZ

[x=π12+kπ,kZx=5π12+kπ,kZ

Vậy chọn đáp án D.

11. Giải bài 1.35 trang 39 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm của phương trình cosxcos7x = cos3xcos5x là

A. π6+kπ,kZ

B. π6+k2π,kZ

C. kπ4,kZ

D. kπ3,kZ

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng.

- Phương trình cosx = cosα có nghiệm là x=±α+k2π,kZ.

Hướng dẫn giải:

cosxcos7x = cos3xcos5x 

12[cos(7x+x)+cos(7xx)]=12[cos(5x+3x)+cos(5x3x)]

cos8x+cos6x=cos8x+cos2x

cos6x=cos2x

[6x=2x+k2π,kZ6x=2x+k2π,kZ

[x=kπ2,kZx=kπ4,kZ

Vì {kπ2}{kπ4}

Vậy chọn đáp án C.

12. Giải bài 1.36 trang 39 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm của phương trình 3tan2x + 6cotx = −tanx là

A. kπ4,kZ

B. ±π3+kπ,kZ

C. π6+kπ,kZ

D. kπ2,kZ

Phương pháp giải:

- Tìm ĐKXĐ.

- Sử dụng công thức nhân đôi của tan: tan2x=2tanx1tan2x.

- Sử dụng công thức cotx=1tanx.

- Phương trình: tanx = a có α thỏa mãn tanα = a có nghiệm là x=α+kπ,kZ.

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: cos2x ≠ 0, sinx ≠ 0 và cosx ≠ 0

⇔ cos2x ≠ 0 và sin2x ≠ 0

⇔ sin4x ≠ 0

4xkπ,kZ

xkπ4,kZ

3tan2x + 6cotx = −tanx

32tanx1tan2x+6tanx+tanx=0

6tan2x+66tan2x+tan2x(1tan2x)=0

tan4x+tan2x+6=0

[tan2x=2<0(loại)tan2x=3

tanx=±3

x=±π3+kπ,kZ

Vậy chọn đáp án B.

13. Giải bài 1.37 trang 39 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm của phương trình 2sinx = 3cotx là

A. π6+k2π,kZ

B. kπ2,kZ

C. π4+k2π,kZ

D. ±π3+k2π,kZ

Phương pháp giải:

- Tìm ĐKXĐ.

- Sử dụng công thức cotx=cosxsinx

- Sử dụng công thức sin2x+cos2x=1

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: sinx ≠ 0 xkπ,kZ

2sinx = 3cotx

2sinx=3cosxsinx

2sin2x=3cosx

2(1cos2x)3cosx=0

2cos2x+3cosx2=0

[cosx=2<1(loại)cosx=12

x=±π3+k2π,kZ(thỏa mãn)

Vậy chọn đáp án D.

14. Giải bài 1.38 trang 39 SBT Đại số & Giải tích 11

Cho phương trình 3cosx+sinx=2(*)

Xét các giá trị

(I)π2+k2π(II)π3+k2π(III)π6+k2π(kZ)

Trong các giá trị trên, giá trị nào là nghiệm của phương trình (*)?

A. Chỉ (I)

B. Chỉ (II)

C. Chỉ (III)

D. (I) và (III)

Phương pháp giải:

 Phương trình dạng asinx + bcosx = c:

- Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

- Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

- Sử dụng công thức cos(a−b) = cosacosb + sinasinb để thu gọn phương trình.

Hướng dẫn giải:

(*)32cosx+12sinx=1

cos(xπ6)=1

xπ6=k2π,kZ

x=π6+k2π,kZ

Vậy chọn đáp án C.

Ngày:08/10/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM