Giải bài tập SBT Toán 11 Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác

Mời các em học sinh lớp 11 cùng tham khảo nội dung giải bài tập SBT bài Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác dưới đây. Với nội dung chi tiết, rõ ràng giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng vào giải các bài tập tương tự. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy của quý thầy cô và học tập của các em học sinh.

Giải bài tập SBT Toán 11 Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác

Giải bài tập SBT Toán 11 Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác

1. Giải bài 1.39 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Tìm tập xác định của các hàm số

a) y=2cosx1+tan(xπ3)

b) y=tanx+cotx1sin2x

Phương pháp giải:

Phân thức xác định khi mẫu số khác 0.

Hướng dẫn giải:

a) y=2cosx1+tan(xπ3)

ĐKXĐ: {cos(xπ3)0tan(xπ3)1

{xπ3π2+kπ,kZxπ3π4+kπ,kZ

{x5π6+kπ,kZxπ12+kπ,kZ

Vậy tập xác định của hàm số là D=R[{5π6+kπ,kZ}{π12+kπ,kZ}].

b) y=tanx+cotx1sin2x

ĐKXĐ: {cosx0sinx0sin2x1

{sin2x0sin2x1

{2xkπ,kZ2xπ2+k2π,kZ

{xkπ2,kZxπ4+kπ,kZ

Vậy tập xác định của hàm số là D=R[{kπ2,kZ}{π4+kπ,kZ}].

2. Giải bài 1.40 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Xác định tính chẵn lẻ của hàm số

a) y=sin3xtanx

b) y=cosx+cot2xsinx

Phương pháp giải:

Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu x ∈ D thì −x ∈ D và f(−x) = f(x).

Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu x ∈ D thì −x ∈ D và f(−x) = −f(x).

- Bước 1: tìm TXĐ D, chứng minh D  là tập đối xứng.

- Bước 2: lấy x ∈ D ⇒ −x ∈ D.

- Bước 3: xét f(−x).

Nếu f(−x) = f(x) hàm số chẵn

Nếu f(−x) = −f(x) hàm số lẻ.

Hướng dẫn giải:

a) y=sin3xtanx

ĐKXĐ: cosx0xπ2+kπ,kZ

Tập xác định là: D=R{π2+kπ,kZ} là tập đối xứng.

Ta có: f(x)=sin3(x)tan(x)

=sin3x(tanx)

=(sin3xtanx)

=f(x)

Vậy y là hàm số lẻ.

b) y=cosx+cot2xsinx

ĐKXĐ: sinx0xkπ,kZ

Tập xác định là: D=R{kπ,kZ} là tập đối xứng.

Ta có: f(x)=cos(x)+cot2(x)sin(x)

=cosx+(cotx)2sinx

=cosx+cot2xsinx

=cosx+cot2xsinx

=f(x)

Vậy y là hàm số lẻ.

3. Giải bài 1.41 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

a) y=34sinx

b) y=2cosx

Phương pháp giải:

a) Hàm số y = sinx có 1sinx1,xR.

b) Hàm số y = cosx có 1cosx1,xR

Hướng dẫn giải:

a) y=34sinx

Ta có: 1sinx1,xR

44sinx4

3434sinx3+4

1y7

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là 7 tại sinx = −1 và hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là −1 tại sinx = 1.

b) y=2cosx

ĐKXĐ: cosx ≥ 0

Ta có: 1cosx1,xR

0cosx1

1cosx0

212cosx2

1y2

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là 2 tại cosx = 0 và hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là 1 tại cosx = 1.

4. Giải bài 1.42 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Vẽ đồ thị của các hàm số

a) y=sin2x+1

b) y=cos(xπ6)

Phương pháp giải:

a) Vẽ đồ thị hàm số y = sin2x

- Hàm số y = sin2x là hàm lẻ tuần hoàn chu kỳ π.

- Tìm các điểm đồ thị hàm số y = sin2x đi qua.

Vẽ đồ thị hàm số y = sin2x + 1 bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = sin2x song song với trục tung lên phía trên một đơn vị.

b) Vẽ đồ thị hàm số y = cosx

- Hàm số y = cosx là hàm chẵn tuần hoàn chu kỳ 2π.

- Tìm các điểm đồ thị hàm số y = cosx đi qua.

Vẽ đồ thị hàm số y=cos(xπ6) bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = cosx song song với trục hoành sang bên phải một đoạn π6.

Hướng dẫn giải:

a) y=sin2x+1

Xét hàm số y = sin2x

Đồ thị hàm số y = sin2x đi qua các điểm là (0;0)(π4;1)(π4;1)(π2;0)(π2;0).

Đồ thị hàm số y = sin2x + 1 thu được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = sin2x song song với trục tung lên phía trên một đơn vị.

b) y=cos(xπ6)

Xét hàm số y = cosx 

Đồ thị hàm số y = cosx đi qua các điểm là (0;0)(π2;0)(π2;0).

Đồ thị hàm số y=cos(xπ6) thu được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = cosx song song với trục hoành sang bên phải một đoạn π6.

5. Giải bài 1.43 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau: sin2xcos2x=cos4x.

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức nhân đôi  cos2xsin2x=cos2x.

- Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích cosa+cosb=2cos(a+b2)cos(ab2).

Hướng dẫn giải:

sin2xcos2x=cos4x

cos2x=cos4x

2cos3xcosx=0

[cos3x=0cosx=0

[3x=π2+kπ,kZx=π2+kπ,Z

[x=π6+kπ3,kZx=π2+kπ,Z

x=π6+kπ3,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=π6+kπ3,kZ

6. Giải bài 1.44 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau cos3xcos5x=sinx.

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích cosxcosy=2sinx+y2sinxy2 để xuất hiện nhân tử chung.

Hướng dẫn giải:

cos3xcos5x=sinx

sinx+cos5xcos3x=0

sinx2sin5x+3x2sin5x3x2=0

sinx2sin4xsinx=0

sinx(12sin4x)=0

[sinx=0sin4x=12

[x=kπ,kZ4x=π6+k2π,kZ4x=ππ6+k2π,kZ

[x=kπ,kZx=π24+kπ2,kZx=5π24+kπ2,kZ

7. Giải bài 1.45 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau: 3sin2x+4cosx2=0.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức sin2x + cos2x = 1 để đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai của một hàm lượng giác.

Hướng dẫn giải:

3sin2x+4cosx2=0

3(1cos2x)+4cosx2=0

3cos2x4cosx1=0

[cosx=273cosx=2+73>1(loại)

x=±arccos(273)+k2π,kZ

8. Giải bài 1.46 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau: sin2x+sin22x=sin23x.

Phương pháp giải:

Giải phương trình bằng cách sử dụng

- Công thức hạ bậc sin2x=1cos2x2.

- Công thức nhân đôi cos2x=12sin2x.

- Công thức biến đổi tổng thành tích:

cosxcosy=2sinx+y2sinxy2

sinxsiny=2cosx+y2sinxy2

Hướng dẫn giải:

sin2x+sin22x=sin23x

1cos2x2+1cos4x2=1cos6x2

1cos4x+cos6xcos2x=0

2sin22x2sin4xsin2x=02sin2x(sin2xsin4x)=02sin2x(2)cos3xsinx=0sin2xcos3xsinx=0

[sin2x=0cos3x=0sinx=0

[sin2x=0cos3x=0

[2x=kπ,kZ3x=π2+kπ,kZ

[x=kπ2,kZx=π6+kπ3,kZ

Vậy nghiệm của phương là x=kπ2,kZ và x=π6+kπ3,kZ.

9. Giải bài 1.47 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau 2tanx + 3cotx = 4.

Phương pháp giải:

- Tìm ĐKXĐ của phương trình.

- Sử dụng công thức cotx=1tanx để đưa phương trình về phương trình bậc hai của một hàm lượng giác.

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: cosx ≠ 0 và sinx ≠ 0

2tanx + 3cotx = 4

2tanx+31tanx=4

2tan2x+3=4tanx(vô nghiệm)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

10. Giải bài 1.48 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau 2cos2x3sin2x+sin2x=1.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức nhân đôi sin2x = 2sinxcosx để nhìn thấy rõ đây là phương trình đẳng cấp.

Phương pháp giải phương trình đẳng cấp đối với sin và cos:

asin2x+bsinxcosx+ccos2x=d

- Bước 1: Xét cosx = 0 có là nghiệm của phương trình hay không?

- Bước 2: Khi cosx ≠ 0

+ Chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được:

asin2xcos2x+bsinxcosx+c=dcos2x

+ Sử dụng công thức tanx=sinxcosx1cos2x=tan2x+1 đưa phương trình về dạng:

atan2x+btanx+c=d(1+tan2x)(ad)tan2x+btanx+cd=0

+ Giải phương trình lượng giác cơ bản của tan: tanx = tanα x=α+kπ,Z và đối chiếu với điều kiện.

Hướng dẫn giải:

2cos2x3sin2x+sin2x=1

2cos2x6sinxcosx+sin2x=1

Với cosx = 0 thỏa mãn phương trình nên phương trình có nghiệm là x=π2+kπ,kZ.

Với cosx ≠ 0, chia hai vế phương trình cho cos2x ta được:

26sinxcosx+sin2xcos2x=1cos2x

26tanx+tan2x=tan2x+1tanx=16x=arctan16+kπ,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=π2+kπ,kZ và x=arctan16+kπ,kZ.

11. Giải bài 1.49 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau 2sin2x+sinxcosxcos2x=3.

Phương pháp giải:

Phương pháp giải phương trình đẳng cấp đối với sin và cos:

asin2x+bsinxcosx+ccos2x=d

- Bước 1: Xét cosx = 0 có là nghiệm của phương trình hay không?

- Bước 2: Khi cosx ≠ 0

+ Chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được:

asin2xcos2x+bsinxcosx+c=dcos2x

+ Sử dụng công thức tanx=sinxcosx1cos2x=tan2x+1 đưa phương trình về dạng:

atan2x+btanx+c=d(1+tan2x)(ad)tan2x+btanx+cd=0

+ Giải phương trình lượng giác cơ bản của tan: tanx = tanα x=α+kπ,Z và đối chiếu với điều kiện.

Hướng dẫn giải:

Với cosx = 0 ta thấy VT = 2 ≠ 1 = VP nên không là nghiệm của phương trình.

Với cosx ≠ 0 chia hai vế phương trình cho cos2x ta được:

2sin2xcos2x+sinxcosx1=3cos2x

2tan2x+tanx1=3(tan2+1)

tan2xtanx+4=0(vô nghiệm)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

12. Giải bài 1.50 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau 3sinx − 4cosx = 1.

Phương pháp giải:

Phương trình dạng asinx + bcosx = c:

- Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

- Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

- Sử dụng công thức sin(ab)=sinacosbcosasinb để thu gọn phương trình.

- Phương trình sinx = a:

+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm.

+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là: x=arcsina+k2π,kZ và x=πarcsina+k2π,kZ.

Hướng dẫn giải:

3sinx − 4cosx = 1

35sinx45cosx=15

Đặt cosα=35 và sinα=45 ta được:

cosαsinxsinαcosx=15

sin(xα)=15

[xα=arcsin15+k2π,kZxα=πarcsin15+k2π,kZ

[x=α+arcsin15+k2π,kZx=α+πarcsin15+k2π,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=α+arcsin15+k2π,kZ và x=b±b24ac2ax=α+πarcsin15+k2π,kZ.

13. Giải bài 1.51 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau: 4sin3x + sin5x − 2sinxcos2x = 0.

Phương pháp giải:

Giải phương trình bằng cách sử dụng:

- Công thức biến đổi tích thành tổng: sinxcosy=12[sin(xy)+sin(x+y)].

- Công thức biến đổi tổng thành tích: sinx+siny=2sinx+y2cosxy2.

- Giải phương trình cosx = a:

+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm.

+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là x=±arccosa+k2π,kZ.

Hướng dẫn giải:

4sin3x + sin5x − 2sinxcos2x = 0

4sin3x+sin5x212[sin(x2x)+sin(x+2x)]=0

4sin3x+sin5x[sin(x)+sin3x]=0

3sin3x+sin5x+sinx=0

3sin3x+2sin5x+x2cos5xx2=0

3sin3x+2sin3xcos2x=0

sin3x(3+2cos2x)=0

[sin3x=0cos2x=32<1(loại)

⇔ sin3x=03x=kπ,kZ

⇔ x=kπ3,kZ

Vậy phương trình có nghiệm là x=kπ3,kZ.

14. Giải bài 1.52 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giải phương trình sau cotx1=cos2x1+tanx+sin2x12sin2x.

Phương pháp giải:

Tìm ĐKXĐ của phương trình.

Sử dụng công thức cotx=1tanx; công thức nhân đôi cos2x=2cos2x1sin2x=2sinxcosx1sin2x=1+cot2x1cos2x=tan2x+1 để đưa phương trình về phương trình của hàm tanx.

Sau đó ta đặt t = tanx để phương trình dễ nhìn hơn.

Sử dụng hằng đẳng thức số ba a2b2=(ab)(a+b) để thu gọn phương trình.

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: sinx ≠ 0; cosx ≠ 0 và tanx ≠ −1

Ta có:

cotx=1tanx

cos2x=2cos2x1=21tan2x+11=1tan2xtan2x+1

sin2x=1cos2x=11tan2x+1=tan2xtan2x+1

12sin2x=sinxcosx=sinxcosxcos2x=tanx1tan2x+1

Phương trình cotx1=cos2x1+tanx+sin2x12sin2x

1tanx1=1tan2xtan2x+11+tanx+tan2xtan2x+1tanxtan2x+1

Đặt t=tanx ta được

1t1=1t2t2+11+t+t2t2+1tt2+1

1t1=1tt2+1+t2tt2+11tt=1tt2+1+t(t1)t2+1

[1t=01t=1t2+1tt2+1

[t=1t2+1=(1t)t

[t=12t2t+1=0(vô nghiệm)

t=1tanx=1x=π4+kπZ(thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm là x=π4+kπZ.

15. Giải bài 1.53 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11

Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y = cos6x − sin6x tương ứng là

A. 0 và 2

B. 1 và 12

C. 1 và 1

D. 0 và 22

Phương pháp giải:

- Hàm số y = sinx có 1sinx1,xR.

- Hàm số y = cosx có 1cosx1,xR.

- Nên ta có 0sin6x1 và 0cos6x1 sử dụng hai bất đẳng thức này để tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y.

Hướng dẫn giải:

Ta có: y=cos6xsin6xcos6x1

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 1 đạt được khi cosx = 1, sinx = 0 x=k2π,kZ

Hàm số y=cos6xsin6xsin6x1

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là −1 đạt được khi cosx=0,sinx=1x=π2+k2π,kZ

Vậy chọn đáp án C.

16. Giải bài 1.54 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11

Tập giá trị của hàm số y=sin2x+3sinx+2 là

A. [2;5]

B. [54;3+3]

C. [43;3+3]

D. [54;4]

Phương pháp giải:

- Tập giá trị của hàm số được giới hạn bởi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số đó nên mục tiêu của bài là tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y=sin2x+3sinx+2.

- Sử dụng hàm số y = sinx có 1sinx1,xR.

- Đặt t = sinx khi đó −1 ≤ t ≤ 1.

- Cách tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số dạng y=ax2+bx+c là thêm bớt để hàm số có chứa hằng đẳng thức, cụ thể như sau:

y=ax2+bx+c

=a(x2+bax)+c

=a[x2+2.x.b2a+(b2a)2]a(b2a)2+c

=a(x+b2a)2a(b2a)2+c

Do đó (x+b2a)20 khi đó ya(b2a)2+c.

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số y=ax2+bx+c là a(b2a)2+c đạt được khi x=b2a.

Hướng dẫn giải:

Vì  y = sinx có 1sinx1,xR

Đặt u = sinx khi đó 1u1

Hàm số y=sin2x+3sinx+2

y=u2+3u+2

* Tìm giá trị lớn nhất:

Ta có 1u1 nên u21 và u1

Nên khi đó y=u2+3u+21+3.1+2=3+3

Vậy hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất là 3+3 tại u = 1 sinx=1

* Tìm giá trị nhỏ nhất:

Hàm số y=u2+3u+2

=[u2+2u32+(32)2](32)2+2

=(u+32)2+54

Do (u+32)20 khi đó y54

⇒ Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 54 đạt được khi x=32

Vậy tập giá trị của hàm số là [54;3+3].

Vậy chọn đáp án B.

17. Giải bài 1.55 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm âm lớn nhất của phương trình sin2xsin4x + cos6x = 0 là

A. π12

B. π4

C. π8

D. π6

Phương pháp giải:

Để giải phương trình ta sử dụng:

- Công thức biến đôi tích thành tổng sinxsiny=12[cos(xy)cos(x+y)].

- Công thức biến đổi tổng thành tích cosx+cosy=2cosx+y2cosxy2.

Hướng dẫn giải:

sin2xsin4x + cos6x = 0

12[cos(4x2x)cos(4x+2x)]+cos6x=012(cos2xcos6x)+cos6x=012(cos2x+cos6x)=0122cos6x+2x2cos6x2x2=0cos4xcos2x=0

[cos2x=0cos4x=0[2x=π2+kπ,kZ4x=π2+kπ,kZ[x=π4+kπ2,kZx=π8+kπ4,kZ

Với x=π4+kπ2 nghiệm âm lớn nhất là π4 tại k=1.

Với x=π8+kπ4 nghiệm âm lớn nhất là π8 tại k=1.

Vậy chọn đáp án C.

18. Giải bài 1.56 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình 3tanx+3cotx4=0 là

A. π6

B. π3

C. π4

D. π5

Phương pháp giải:

- Tìm ĐKXĐ cho phương trình.

- Sử dụng công thức cotx=1tanx, quy đồng và đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai đối với hàm lượng giác tanx.

- Phương trình tanx = tanα có nghiệm là x=α+kπ,kZ.

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: cosx ≠ 0 và sinx ≠ 0.

3tanx+3cotx4=0

3tanx+31tanx4=03tan2x+34tanx=0[tanx=3(thỏa mãn)tanx=13(thỏa mãn)[x=π3+kπ,kZx=π6+kπ,kZ

Với x=π3+kπ nghiệm dương nhỏ nhất là π3 tại k = 0.

Với x=π6+kπ nghiệm dương nhỏ nhất là π6 tại k = 0.

Vậy chọn đáp án A.

19. Giải bài 1.57 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11

Nghiệm của phương trình 3(cosx − sinx) − sinxcosx = −3 là

A. π2+k2π và π+k2πkZ

B. π+k2πkZ

C. π4+k2π,kZ

D. π6+kπ,kZ

Phương pháp giải:

- Đặt t=cosxsinx=2cos(x+π4) nên 2t2

- Khi đó t2=cos2x2cosxsinx+sin2x=12cosxsinx từ đó rút được sinxcosx theo t.

- Giải phương trình dạng asinx + bcosx = c:

+ Chia hai vế phương trình cho a2+b2.

+ Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α)

trong đó cosα=aa2+b2sinα=ba2+b2

→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.

Hướng dẫn giải:

Đặt t=cosxsinx

cosxsinx=2cos(x+π4)

Do 1cos(x+π4)1 nên 22cos(x+π4)2

Khi đó 2t2

Ta có: t2=cos2x2cosxsinx+sin2x=12cosxsinx

Suy ra sinxcosx=1t22 thay vào phương trình ta được:

3t1t22=36t1+t2=6t2+6t+5=0[t=5<2(loại)t=1

Với t=1cosxsinx=1

2cos(π4+x)=1

cos(π4+x)=cos3π4π4+x=±3π4+k2π,kZ[x=π2+k2π,kZx=π+k2π,kZ

Vậy chọn đáp án A.

20. Giải bài 1.58 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11

Cho phương trình 8sin6x = sin22x.

Xét các giá trị

(I)kπ(II)π4+kπ2(III)π2+kπ

(kZ)

Trong các giá trị trên, giá trị nào là nghiệm của phương trình đã cho?

A. Chỉ (I)

B. Chỉ (II)

C. Chỉ (III)

D. (I) và (II)

Phương pháp giải:

- Giải phương trình bằng cách:

+ Sử dụng công thức nhân đôi sin2x = 2sinxcosx.

+ Nhóm nhân tử chung.

- Giải phương trình dạng sinx = a:

+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm.

+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là x=arcsina+k2π,kZ và x=πarcsina+k2π,kZ.

Hướng dẫn giải:

8sin6x = sin22x

8sin6x=4sin2xcos2x

4sin2x(2sin4x+sin2x1)=0

[sin2x=02sin4x+sin2x1=0

[x=kπ,kZsin2x=12sin2x=10(loại)

Với sin2x=12

1cos2x2=12

cos2x=0

2x=π2+kπ,kZ

x=π4+kπ2,kZ

Do đó phương trình có nghiệm là x=kπ,kZ và x=π4+kπ2,kZ.

Vậy chọn đáp án D.

Ngày:08/10/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM