Giải bài tập SBT Toán 11 Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác
Mời các em học sinh lớp 11 cùng tham khảo nội dung giải bài tập SBT bài Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác dưới đây. Với nội dung chi tiết, rõ ràng giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng vào giải các bài tập tương tự. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy của quý thầy cô và học tập của các em học sinh.
Mục lục nội dung
1. Giải bài 1.39 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
2. Giải bài 1.40 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
3. Giải bài 1.41 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
4. Giải bài 1.42 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
5. Giải bài 1.43 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
6. Giải bài 1.44 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
7. Giải bài 1.45 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
8. Giải bài 1.46 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
9. Giải bài 1.47 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
10. Giải bài 1.48 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
11. Giải bài 1.49 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
12. Giải bài 1.50 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
13. Giải bài 1.51 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
14. Giải bài 1.52 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
15. Giải bài 1.53 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
16. Giải bài 1.54 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
17. Giải bài 1.55 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
18. Giải bài 1.56 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải bài tập SBT Toán 11 Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác
1. Giải bài 1.39 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Tìm tập xác định của các hàm số
a) y=2−cosx1+tan(x−π3)
b) y=tanx+cotx1−sin2x
Phương pháp giải:
Phân thức xác định khi mẫu số khác 0.
Hướng dẫn giải:
a) y=2−cosx1+tan(x−π3)
ĐKXĐ: {cos(x−π3)≠0tan(x−π3)≠−1
⇔{x−π3≠π2+kπ,k∈Zx−π3≠−π4+kπ,k∈Z
⇔{x≠5π6+kπ,k∈Zx≠π12+kπ,k∈Z
Vậy tập xác định của hàm số là D=R∖[{5π6+kπ,k∈Z}∪{π12+kπ,k∈Z}].
b) y=tanx+cotx1−sin2x
ĐKXĐ: {cosx≠0sinx≠0sin2x≠1
⇔{sin2x≠0sin2x≠1
⇔{2x≠kπ,k∈Z2x≠π2+k2π,k∈Z
⇔{x≠kπ2,k∈Zx≠π4+kπ,k∈Z
Vậy tập xác định của hàm số là D=R∖[{kπ2,k∈Z}∪{π4+kπ,k∈Z}].
2. Giải bài 1.40 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Xác định tính chẵn lẻ của hàm số
a) y=sin3x−tanx
b) y=cosx+cot2xsinx
Phương pháp giải:
Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu x ∈ D thì −x ∈ D và f(−x) = f(x).
Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu x ∈ D thì −x ∈ D và f(−x) = −f(x).
- Bước 1: tìm TXĐ D, chứng minh D là tập đối xứng.
- Bước 2: lấy x ∈ D ⇒ −x ∈ D.
- Bước 3: xét f(−x).
Nếu f(−x) = f(x) hàm số chẵn
Nếu f(−x) = −f(x) hàm số lẻ.
Hướng dẫn giải:
a) y=sin3x−tanx
ĐKXĐ: cosx≠0⇔x≠π2+kπ,k∈Z
Tập xác định là: D=R∖{π2+kπ,k∈Z} là tập đối xứng.
Ta có: f(−x)=sin3(−x)−tan(−x)
=−sin3x−(−tanx)
=−(sin3x−tanx)
=−f(x)
Vậy y là hàm số lẻ.
b) y=cosx+cot2xsinx
ĐKXĐ: sinx≠0⇔x≠kπ,k∈Z
Tập xác định là: D=R∖{kπ,k∈Z} là tập đối xứng.
Ta có: f(−x)=cos(−x)+cot2(−x)sin(−x)
=cosx+(−cotx)2−sinx
=cosx+cot2x−sinx
=−cosx+cot2xsinx
=−f(x)
Vậy y là hàm số lẻ.
3. Giải bài 1.41 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
a) y=3−4sinx
b) y=2√cosx
Phương pháp giải:
a) Hàm số y = sinx có −1≤sinx≤1,∀x∈R.
b) Hàm số y = cosx có −1≤cosx≤1,∀x∈R
Hướng dẫn giải:
a) y=3−4sinx
Ta có: −1≤sinx≤1,∀x∈R
⇔−4≤−4sinx≤4
⇔3−4≤3−4sinx≤3+4
⇔−1≤y≤7
Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là 7 tại sinx = −1 và hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là −1 tại sinx = 1.
b) y=2√cosx
ĐKXĐ: cosx ≥ 0
Ta có: −1≤cosx≤1,∀x∈R
⇔0≤√cosx≤1
⇔−1≤−√cosx≤0
⇔2−1≤2−√cosx≤2
⇔1≤y≤2
Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là 2 tại cosx = 0 và hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là 1 tại cosx = 1.
4. Giải bài 1.42 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Vẽ đồ thị của các hàm số
a) y=sin2x+1
b) y=cos(x−π6)
Phương pháp giải:
a) Vẽ đồ thị hàm số y = sin2x
- Hàm số y = sin2x là hàm lẻ tuần hoàn chu kỳ π.
- Tìm các điểm đồ thị hàm số y = sin2x đi qua.
Vẽ đồ thị hàm số y = sin2x + 1 bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = sin2x song song với trục tung lên phía trên một đơn vị.
b) Vẽ đồ thị hàm số y = cosx
- Hàm số y = cosx là hàm chẵn tuần hoàn chu kỳ 2π.
- Tìm các điểm đồ thị hàm số y = cosx đi qua.
Vẽ đồ thị hàm số y=cos(x−π6) bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = cosx song song với trục hoành sang bên phải một đoạn π6.
Hướng dẫn giải:
a) y=sin2x+1
Xét hàm số y = sin2x
Đồ thị hàm số y = sin2x đi qua các điểm là (0;0); (π4;1); (−π4;−1); (π2;0); (−π2;0).
Đồ thị hàm số y = sin2x + 1 thu được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = sin2x song song với trục tung lên phía trên một đơn vị.
b) y=cos(x−π6)
Xét hàm số y = cosx
Đồ thị hàm số y = cosx đi qua các điểm là (0;0); (π2;0); (−π2;0).
Đồ thị hàm số y=cos(x−π6) thu được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = cosx song song với trục hoành sang bên phải một đoạn π6.
5. Giải bài 1.43 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau: sin2x−cos2x=cos4x.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức nhân đôi cos2x−sin2x=cos2x.
- Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích cosa+cosb=2cos(a+b2)cos(a−b2).
Hướng dẫn giải:
sin2x−cos2x=cos4x
⇔−cos2x=cos4x
⇔2cos3xcosx=0
⇔[cos3x=0cosx=0
⇔[3x=π2+kπ,k∈Zx=π2+kπ,∈Z
⇔[x=π6+kπ3,k∈Zx=π2+kπ,∈Z
⇔x=π6+kπ3,k∈Z
Vậy phương trình có nghiệm là x=π6+kπ3,k∈Z
6. Giải bài 1.44 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau cos3x−cos5x=sinx.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích cosx−cosy=−2sinx+y2sinx−y2 để xuất hiện nhân tử chung.
Hướng dẫn giải:
cos3x−cos5x=sinx
⇔sinx+cos5x−cos3x=0
⇔sinx−2sin5x+3x2sin5x−3x2=0
⇔sinx−2sin4xsinx=0
⇔sinx(1−2sin4x)=0
⇔[sinx=0sin4x=12
⇔[x=kπ,k∈Z4x=π6+k2π,k∈Z4x=π−π6+k2π,k∈Z
⇔[x=kπ,k∈Zx=π24+kπ2,k∈Zx=5π24+kπ2,k∈Z
7. Giải bài 1.45 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau: 3sin2x+4cosx−2=0.
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức sin2x + cos2x = 1 để đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai của một hàm lượng giác.
Hướng dẫn giải:
3sin2x+4cosx−2=0
⇔3(1−cos2x)+4cosx−2=0
⇔3cos2x−4cosx−1=0
⇔[cosx=2−√73cosx=2+√73>1(loại)
⇔x=±arccos(2−√73)+k2π,k∈Z
8. Giải bài 1.46 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau: sin2x+sin22x=sin23x.
Phương pháp giải:
Giải phương trình bằng cách sử dụng
- Công thức hạ bậc sin2x=1−cos2x2.
- Công thức nhân đôi cos2x=1−2sin2x.
- Công thức biến đổi tổng thành tích:
cosx−cosy=−2sinx+y2sinx−y2
sinx−siny=2cosx+y2sinx−y2
Hướng dẫn giải:
sin2x+sin22x=sin23x
⇔1−cos2x2+1−cos4x2=1−cos6x2
⇔1−cos4x+cos6x−cos2x=0
⇔2sin22x−2sin4xsin2x=0⇔2sin2x(sin2x−sin4x)=0⇔2sin2x(−2)cos3xsinx=0⇔sin2xcos3xsinx=0
⇔[sin2x=0cos3x=0sinx=0
⇔[sin2x=0cos3x=0
⇔[2x=kπ,k∈Z3x=π2+kπ,k∈Z
⇔[x=kπ2,k∈Zx=π6+kπ3,k∈Z
Vậy nghiệm của phương là x=kπ2,k∈Z và x=π6+kπ3,k∈Z.
9. Giải bài 1.47 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau 2tanx + 3cotx = 4.
Phương pháp giải:
- Tìm ĐKXĐ của phương trình.
- Sử dụng công thức cotx=1tanx để đưa phương trình về phương trình bậc hai của một hàm lượng giác.
Hướng dẫn giải:
ĐKXĐ: cosx ≠ 0 và sinx ≠ 0
2tanx + 3cotx = 4
⇔2tanx+31tanx=4
⇔2tan2x+3=4tanx(vô nghiệm)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
10. Giải bài 1.48 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau 2cos2x−3sin2x+sin2x=1.
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức nhân đôi sin2x = 2sinxcosx để nhìn thấy rõ đây là phương trình đẳng cấp.
Phương pháp giải phương trình đẳng cấp đối với sin và cos:
asin2x+bsinxcosx+ccos2x=d
- Bước 1: Xét cosx = 0 có là nghiệm của phương trình hay không?
- Bước 2: Khi cosx ≠ 0
+ Chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được:
asin2xcos2x+bsinxcosx+c=dcos2x
+ Sử dụng công thức tanx=sinxcosx; 1cos2x=tan2x+1 đưa phương trình về dạng:
atan2x+btanx+c=d(1+tan2x)⇔(a−d)tan2x+btanx+c−d=0
+ Giải phương trình lượng giác cơ bản của tan: tanx = tanα ⇔x=α+kπ,∈Z và đối chiếu với điều kiện.
Hướng dẫn giải:
2cos2x−3sin2x+sin2x=1
⇔2cos2x−6sinxcosx+sin2x=1
Với cosx = 0 thỏa mãn phương trình nên phương trình có nghiệm là x=π2+kπ,k∈Z.
Với cosx ≠ 0, chia hai vế phương trình cho cos2x ta được:
2−6sinxcosx+sin2xcos2x=1cos2x
⇔2−6tanx+tan2x=tan2x+1⇔tanx=16⇔x=arctan16+kπ,k∈Z
Vậy phương trình có nghiệm là x=π2+kπ,k∈Z và x=arctan16+kπ,k∈Z.
11. Giải bài 1.49 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau 2sin2x+sinxcosx−cos2x=3.
Phương pháp giải:
Phương pháp giải phương trình đẳng cấp đối với sin và cos:
asin2x+bsinxcosx+ccos2x=d
- Bước 1: Xét cosx = 0 có là nghiệm của phương trình hay không?
- Bước 2: Khi cosx ≠ 0
+ Chia cả 2 vế của phương trình cho cos2x ta được:
asin2xcos2x+bsinxcosx+c=dcos2x
+ Sử dụng công thức tanx=sinxcosx; 1cos2x=tan2x+1 đưa phương trình về dạng:
atan2x+btanx+c=d(1+tan2x)⇔(a−d)tan2x+btanx+c−d=0
+ Giải phương trình lượng giác cơ bản của tan: tanx = tanα ⇔x=α+kπ,∈Z và đối chiếu với điều kiện.
Hướng dẫn giải:
Với cosx = 0 ta thấy VT = 2 ≠ 1 = VP nên không là nghiệm của phương trình.
Với cosx ≠ 0 chia hai vế phương trình cho cos2x ta được:
2sin2xcos2x+sinxcosx−1=3cos2x
⇔2tan2x+tanx−1=3(tan2+1)
⇔tan2x−tanx+4=0(vô nghiệm)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
12. Giải bài 1.50 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau 3sinx − 4cosx = 1.
Phương pháp giải:
Phương trình dạng asinx + bcosx = c:
- Chia hai vế phương trình cho √a2+b2.
- Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=√a2+b2sin(x+α)
trong đó cosα=a√a2+b2, sinα=b√a2+b2
→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
- Sử dụng công thức sin(a−b)=sinacosb−cosasinb để thu gọn phương trình.
- Phương trình sinx = a:
+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm.
+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là: x=arcsina+k2π,k∈Z và x=π−arcsina+k2π,k∈Z.
Hướng dẫn giải:
3sinx − 4cosx = 1
⇔35sinx−45cosx=15
Đặt cosα=35 và sinα=45 ta được:
cosαsinx−sinαcosx=15
⇔sin(x−α)=15
⇔[x−α=arcsin15+k2π,k∈Zx−α=π−arcsin15+k2π,k∈Z
⇔[x=α+arcsin15+k2π,k∈Zx=α+π−arcsin15+k2π,k∈Z
Vậy phương trình có nghiệm là x=α+arcsin15+k2π,k∈Z và x=−b±√b2−4ac2ax=α+π−arcsin15+k2π,k∈Z.
13. Giải bài 1.51 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau: 4sin3x + sin5x − 2sinxcos2x = 0.
Phương pháp giải:
Giải phương trình bằng cách sử dụng:
- Công thức biến đổi tích thành tổng: sinxcosy=12[sin(x−y)+sin(x+y)].
- Công thức biến đổi tổng thành tích: sinx+siny=2sinx+y2cosx−y2.
- Giải phương trình cosx = a:
+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm.
+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là x=±arccosa+k2π,k∈Z.
Hướng dẫn giải:
4sin3x + sin5x − 2sinxcos2x = 0
⇔4sin3x+sin5x−212[sin(x−2x)+sin(x+2x)]=0
⇔4sin3x+sin5x−[sin(−x)+sin3x]=0
⇔3sin3x+sin5x+sinx=0
⇔3sin3x+2sin5x+x2cos5x−x2=0
⇔3sin3x+2sin3xcos2x=0
⇔sin3x(3+2cos2x)=0
⇔[sin3x=0cos2x=−32<−1(loại)
⇔ sin3x=0⇔3x=kπ,k∈Z
⇔ x=kπ3,k∈Z
Vậy phương trình có nghiệm là x=kπ3,k∈Z.
14. Giải bài 1.52 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải phương trình sau cotx−1=cos2x1+tanx+sin2x−12sin2x.
Phương pháp giải:
Tìm ĐKXĐ của phương trình.
Sử dụng công thức cotx=1tanx; công thức nhân đôi cos2x=2cos2x−1; sin2x=2sinxcosx, 1sin2x=1+cot2x, 1cos2x=tan2x+1 để đưa phương trình về phương trình của hàm tanx.
Sau đó ta đặt t = tanx để phương trình dễ nhìn hơn.
Sử dụng hằng đẳng thức số ba a2−b2=(a−b)(a+b) để thu gọn phương trình.
Hướng dẫn giải:
ĐKXĐ: sinx ≠ 0; cosx ≠ 0 và tanx ≠ −1
Ta có:
cotx=1tanx
cos2x=2cos2x−1=21tan2x+1−1=1−tan2xtan2x+1
sin2x=1−cos2x=1−1tan2x+1=tan2xtan2x+1
−12sin2x=−sinxcosx=−sinxcosxcos2x=−tanx1tan2x+1
Phương trình cotx−1=cos2x1+tanx+sin2x−12sin2x
⇔1tanx−1=1−tan2xtan2x+11+tanx+tan2xtan2x+1−tanxtan2x+1
Đặt t=tanx ta được
1t−1=1−t2t2+11+t+t2t2+1−tt2+1
⇔1t−1=1−tt2+1+t2−tt2+1⇔1−tt=1−tt2+1+t(t−1)t2+1
⇔[1−t=01t=1t2+1−tt2+1
⇔[t=1t2+1=(1−t)t
⇔[t=12t2−t+1=0(vô nghiệm)
t=1⇔tanx=1⇔x=π4+kπ∈Z(thỏa mãn)
Vậy phương trình có nghiệm là x=π4+kπ∈Z.
15. Giải bài 1.53 trang 40 SBT Đại số & Giải tích 11
Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y = cos6x − sin6x tương ứng là
A. 0 và 2
B. −1 và 12
C. −1 và 1
D. 0 và √22
Phương pháp giải:
- Hàm số y = sinx có −1≤sinx≤1,∀x∈R.
- Hàm số y = cosx có −1≤cosx≤1,∀x∈R.
- Nên ta có 0≤sin6x≤1 và 0≤cos6x≤1 sử dụng hai bất đẳng thức này để tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y.
Hướng dẫn giải:
Ta có: y=cos6x−sin6x≤cos6x≤1
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 1 đạt được khi cosx = 1, sinx = 0 ⇔x=k2π,k∈Z
Hàm số y=cos6x−sin6x≥−sin6x≥−1
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là −1 đạt được khi cosx=0,sinx=1⇔x=π2+k2π,k∈Z
Vậy chọn đáp án C.
16. Giải bài 1.54 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
Tập giá trị của hàm số y=sin2x+√3sinx+2 là
A. [2;5]
B. [54;3+√3]
C. [43;3+√3]
D. [54;4]
Phương pháp giải:
- Tập giá trị của hàm số được giới hạn bởi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số đó nên mục tiêu của bài là tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y=sin2x+√3sinx+2.
- Sử dụng hàm số y = sinx có −1≤sinx≤1,∀x∈R.
- Đặt t = sinx khi đó −1 ≤ t ≤ 1.
- Cách tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số dạng y=ax2+bx+c là thêm bớt để hàm số có chứa hằng đẳng thức, cụ thể như sau:
y=ax2+bx+c
=a(x2+bax)+c
=a[x2+2.x.b2a+(b2a)2]−a(b2a)2+c
=a(x+b2a)2−a(b2a)2+c
Do đó (x+b2a)2≥0 khi đó y≥−a(b2a)2+c.
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số y=ax2+bx+c là −a(b2a)2+c đạt được khi x=−b2a.
Hướng dẫn giải:
Vì y = sinx có −1≤sinx≤1,∀x∈R
Đặt u = sinx khi đó −1≤u≤1
Hàm số y=sin2x+√3sinx+2
⇔y=u2+√3u+2
* Tìm giá trị lớn nhất:
Ta có −1≤u≤1 nên u2≤1 và u≤1
Nên khi đó y=u2+√3u+2≤1+√3.1+2=3+√3
Vậy hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất là 3+√3 tại u = 1 ⇔sinx=1
* Tìm giá trị nhỏ nhất:
Hàm số y=u2+√3u+2
=[u2+2u√32+(√32)2]−(√32)2+2
=(u+√32)2+54
Do (u+√32)2≥0 khi đó y≥54
⇒ Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 54 đạt được khi x=−√32
Vậy tập giá trị của hàm số là [54;3+√3].
Vậy chọn đáp án B.
17. Giải bài 1.55 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình sin2xsin4x + cos6x = 0 là
A. −π12
B. −π4
C. −π8
D. −π6
Phương pháp giải:
Để giải phương trình ta sử dụng:
- Công thức biến đôi tích thành tổng sinxsiny=12[cos(x−y)−cos(x+y)].
- Công thức biến đổi tổng thành tích cosx+cosy=2cosx+y2cosx−y2.
Hướng dẫn giải:
sin2xsin4x + cos6x = 0
⇔12[cos(4x–2x)−cos(4x+2x)]+cos6x=0⇔12(cos2x−cos6x)+cos6x=0⇔12(cos2x+cos6x)=0⇔122cos6x+2x2cos6x–2x2=0⇔cos4xcos2x=0
⇔[cos2x=0cos4x=0⇔[2x=π2+kπ,k∈Z4x=π2+kπ,k∈Z⇔[x=π4+kπ2,k∈Zx=π8+kπ4,k∈Z
Với x=π4+kπ2 nghiệm âm lớn nhất là −π4 tại k=−1.
Với x=π8+kπ4 nghiệm âm lớn nhất là −π8 tại k=−1.
Vậy chọn đáp án C.
18. Giải bài 1.56 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình √3tanx+√3cotx−4=0 là
A. π6
B. π3
C. π4
D. π5
Phương pháp giải:
- Tìm ĐKXĐ cho phương trình.
- Sử dụng công thức cotx=1tanx, quy đồng và đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai đối với hàm lượng giác tanx.
- Phương trình tanx = tanα có nghiệm là x=α+kπ,k∈Z.
Hướng dẫn giải:
ĐKXĐ: cosx ≠ 0 và sinx ≠ 0.
√3tanx+√3cotx−4=0
⇔√3tanx+√31tanx−4=0⇔√3tan2x+√3−4tanx=0⇔[tanx=√3(thỏa mãn)tanx=1√3(thỏa mãn)⇔[x=π3+kπ,k∈Zx=π6+kπ,k∈Z
Với x=π3+kπ nghiệm dương nhỏ nhất là π3 tại k = 0.
Với x=π6+kπ nghiệm dương nhỏ nhất là π6 tại k = 0.
Vậy chọn đáp án A.
19. Giải bài 1.57 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
Nghiệm của phương trình 3(cosx − sinx) − sinxcosx = −3 là
A. π2+k2π và π+k2π, k∈Z
B. π+k2π, k∈Z
C. π4+k2π,k∈Z
D. π6+kπ,k∈Z
Phương pháp giải:
- Đặt t=cosx−sinx=√2cos(x+π4) nên −√2≤t≤√2
- Khi đó t2=cos2x−2cosxsinx+sin2x=1−2cosxsinx từ đó rút được sinxcosx theo t.
- Giải phương trình dạng asinx + bcosx = c:
+ Chia hai vế phương trình cho √a2+b2.
+ Biến đổi VT phương trình về dạng asinx+bcosx=√a2+b2sin(x+α)
trong đó cosα=a√a2+b2, sinα=b√a2+b2
→ Phương trình trở thành phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
Hướng dẫn giải:
Đặt t=cosx−sinx
cosx−sinx=√2cos(x+π4)
Do −1≤cos(x+π4)≤1 nên −√2≤√2cos(x+π4)≤√2
Khi đó −√2≤t≤√2
Ta có: t2=cos2x−2cosxsinx+sin2x=1−2cosxsinx
Suy ra sinxcosx=1−t22 thay vào phương trình ta được:
3t−1−t22=−3⇔6t−1+t2=−6⇔t2+6t+5=0⇔[t=−5<−√2(loại)t=−1
Với t=−1⇔cosx−sinx=−1
⇔√2cos(π4+x)=−1
⇔cos(π4+x)=cos3π4⇔π4+x=±3π4+k2π,k∈Z⇔[x=π2+k2π,k∈Zx=−π+k2π,k∈Z
Vậy chọn đáp án A.
20. Giải bài 1.58 trang 41 SBT Đại số & Giải tích 11
Cho phương trình 8sin6x = sin22x.
Xét các giá trị
(I)kπ(II)π4+kπ2(III)π2+kπ
(k∈Z)
Trong các giá trị trên, giá trị nào là nghiệm của phương trình đã cho?
A. Chỉ (I)
B. Chỉ (II)
C. Chỉ (III)
D. (I) và (II)
Phương pháp giải:
- Giải phương trình bằng cách:
+ Sử dụng công thức nhân đôi sin2x = 2sinxcosx.
+ Nhóm nhân tử chung.
- Giải phương trình dạng sinx = a:
+ Nếu |a| > 1 phương trình vô nghiệm.
+ Nếu |a| ≤ 1 khi đó phương trình có nghiệm là x=arcsina+k2π,k∈Z và x=π−arcsina+k2π,k∈Z.
Hướng dẫn giải:
8sin6x = sin22x
⇔8sin6x=4sin2xcos2x
⇔4sin2x(2sin4x+sin2x−1)=0
⇔[sin2x=02sin4x+sin2x−1=0
⇔[x=kπ,k∈Zsin2x=12sin2x=−1≤0(loại)
Với sin2x=12
⇔1−cos2x2=12
⇔cos2x=0
⇔2x=π2+kπ,k∈Z
⇔x=π4+kπ2,k∈Z
Do đó phương trình có nghiệm là x=kπ,k∈Z và x=π4+kπ2,k∈Z.
Vậy chọn đáp án D.