Giải bài tập SGK Toán 9 Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

Phần hướng dẫn giải bài tập Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai​​ sẽ giúp các em nắm được phương pháp và rèn luyện kĩ năng các dạng bài tập từ SGK Toán 9 Tập một.

Giải bài tập SGK Toán 9 Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

Giải bài tập SGK Toán 9 Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

1. Giải bài 43 trang 27 SGK Toán 9 tập 1

Viết các số hoặc biểu thức dấu căn thành dạng tích rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

a) 5454

b) 108108

c) 0,1200000,120000

d) 0,05288000,0528800

e) 7.63.a27.63.a2

Phương pháp giải

Để biến đổi biểu thức chứa căn, ta phân tích biểu thức trong căn thành nhân tử rồi đưa giá trị bình phương ấy ra ngoài dấu căn có trị tuyệt đối, nếu số ấy dương thì đưa ra khỏi giá trị tuyệt đối, còn nếu âm thì cần đổi dấu khi đưa ra khỏi giá trị tuyệt đối.

Hướng dẫn giải

Câu a

54=9.6=32.6=3654=9.6=32.6=36

Câu b

108=36.3=63108=36.3=63

Câu c

0,120000=0,12.10000=100.0,12=1020,120000=0,12.10000=100.0,12=102

Câu d

0,0528800=0,05.144.100.2=0,05.12.102=620,0528800=0,05.144.100.2=0,05.12.102=62

Câu e

7.63.a2=7.7.32a2=7.3.|a|=21|a|7.63.a2=7.7.32a2=7.3.|a|=21|a|

2. Giải bài 44 trang 27 SGK Toán 9 tập 1

Đưa thừa số vào trong dấu căn

3535

5252

23xy23xy với xy0xy0

x2xx2x với x>0x>0

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn 

AB=A2.BAB=A2.B,  nếu A0, B0A0, B0.

AB=A2.BAB=A2.B,  nếu A<0, B0A<0, B0.

Hướng dẫn giải

Ta có

  • 35=32.5=9.5=45.35=32.5=9.5=45.
  • 52=52.2=25.2=50.52=52.2=25.2=50.
  • Với xy>0xy>0 thì xyxy có nghĩa nên ta có: 23xy=(23)2.xy=49xy.23xy=(23)2.xy=49xy.
  • Với x>0x>0 thì 2x2x có nghĩa nên ta có: x2x=x2.2x=x2.2xx2x=x2.2x=x2.2x=2x.xx=2x.=2x.xx=2x.

3. Giải bài 45 trang 27 SGK Toán 9 tập 1

So sánh

a) 3333 và 1212

b) 77 và 3535

c) 13511351 và 1515015150

d) 126126  và 612612

Phương pháp giải

- Đưa thừa số vào trong dấu căn rồi so sánh. 

- Sử dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn

  • AB=A2.BAB=A2.B,  nếu A0, B0A0, B0.
  • AB=A2.BAB=A2.B,  nếu A<0, B0A<0, B0.

- Sử dụng định lí so sánh hai căn bậc hai số học: a<ba<ba<ba<b,   với a, b0a, b0.

Hướng dẫn giải

Câu a: Ta có

33=32.3=27>1233=32.3=27>12

Vậy: 33>1233>12

Câu b: Ta có

7=497=49

35=32.5=45<4935=32.5=45<49

Vậy: 7>357>35

Câu c: Ta có

1351=5132=1731351=5132=173

15150=15052=6=183>17315150=15052=6=183>173

Vậy: 15150>135115150>1351

Câu d: Ta có

126=622=32126=622=32

612=622=18>32612=622=18>32

Vậy: 126<612126<612

4. Giải bài 46 trang 27 SGK Toán 9 tập 1

Rút gọn các biểu thức sau với x0x0

a) 23x43x+2733x23x43x+2733x

b) 32x58x+718x+2832x58x+718x+28

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

Với hai biểu thức A, BA, BB0B0, ta có A2.B=|A|BA2.B=|A|B, tức là:

A2.B=ABA2.B=AB,  nếu A0A0.

A2.B=ABA2.B=AB,  nếu A<0A<0.

Hướng dẫn giải

Câu a

23x43x+2733x23x43x+2733x

3x(243)+27=2753x3x(243)+27=2753x

Câu b

32x58x+718x+2832x58x+718x+28

32x5.22x+7.32x+2832x5.22x+7.32x+28

2x(310+21)+28=28+142x2x(310+21)+28=28+142x

5. Giải bài 47 trang 27 SGK Toán 9 tập 1

Rút gọn

a) 2x2y23(x+y)222x2y23(x+y)22 với x0,y0x0,y0 và xyxy

b) 22a15a2(14a+4a2)22a15a2(14a+4a2) với a>0,5a>0,5

Phương pháp giải

- a2=|a|a2=|a|

- Nếu a0a0  thì |a|=a|a|=a.

   Nếu a<0a<0  thì |a|=a|a|=a.

- a22ab+b2=(ab)2a22ab+b2=(ab)2

- Sử dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn:

  • AB=A2.BAB=A2.B,  nếu A0, B0A0, B0.
  • AB=A2.BAB=A2.B,  nếu A<0, B0A<0, B0.

Hướng dẫn giải

Câu a

Vì  nên . Do đó:

2x2y2.3(x+y)22=2|x+y|x2y232=2(x+y)x2y2322x2y2.3(x+y)22=2|x+y|x2y232=2(x+y)x2y232

=2xy32=1xy4.32=6xy=2xy32=1xy4.32=6xy

Câu b

Vì a>0,5a>0,5 nên a0,5>02a1>0a0,5>02a1>0

22a15a2(14a+4a2)=22a15a2(2a1)2=2|a|.|2a1|2a1.522a15a2(14a+4a2)=22a15a2(2a1)2=2|a|.|2a1|2a1.5

=2a5=2a5.

 

Ngày:15/07/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM