Giải bài tập SGK Toán 9 Bài 4: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Phần hướng dẫn giải bài tập Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông sẽ giúp các em nắm được phương pháp và rèn luyện kĩ năng các dạng bài tập từ SGK Toán 9
Mục lục nội dung
Giải bài tập SGK Toán 9 Bài 4: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
1. Giải bài 26 trang 88 SGK Toán 9 tập 1
Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 34∘34∘ và bóng của một tháp trên mặt đất dài 86m86m (H.30). Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến mét).
Phương pháp giải
- Tháp đặt vuông góc với mặt đất nên ta có tam giác vuông.
- Sử dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông: ΔABCΔABC vuông tại AA thì: AC=AB.tanB=AB.cotCAC=AB.tanB=AB.cotC
Hướng dẫn giải
Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có:
tanB=ACAB⇔tan34o=AC86tanB=ACAB⇔tan34o=AC86
⇔AC=86.tan34o≈58(m)⇔AC=86.tan34o≈58(m)
Vậy chiều cao của tháp là: 58(m)58(m).
2. Giải bài 27 trang 88 SGK Toán 9 tập 1
Giải tam giác ABC vuông tại A, biết rằng
a) b=10cm;ˆC=30∘b=10cm;ˆC=30∘
b) c=10cm;ˆC=45∘c=10cm;ˆC=45∘
c) a=20cm;ˆB=35∘a=20cm;ˆB=35∘
d) c=21cm;b=18cmc=21cm;b=18cm
Phương pháp giải
Giải tam giác vuông là đi tìm tất cả các yếu tố (góc và cạnh) chưa biết của tam giác đó.
Sử dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông: Tam giác ABCABC vuông tại AA thì
b=a.sinB=a.cosC;b=a.sinB=a.cosC; b=c.tanB=c.cotC;b=c.tanB=c.cotC;
c=a.sinC=a.cosB;c=a.sinC=a.cosB; c=b.tanC=b.cotBc=b.tanC=b.cotB.
Hướng dẫn giải
Câu a
b=10cm;ˆC=30∘b=10cm;ˆC=30∘
ˆB=90∘−30∘=60∘ˆB=90∘−30∘=60∘
AB=AC.tanC=10.tan30∘≈5,774(cm)AB=AC.tanC=10.tan30∘≈5,774(cm)
BC=ACcosC=10cos30∘≈11,547(cm)BC=ACcosC=10cos30∘≈11,547(cm)
Câu b
c=10cm;ˆC=45∘c=10cm;ˆC=45∘
Lưu ý: Tam giác vuông có một góc bằng 45 độ thì tam giác đó vuông cân!
⇒ˆB=45∘⇒ˆB=45∘
⇒AC=AB=10(cm)⇒AC=AB=10(cm)
BC=ABsinC=10sin45∘=10√2≈14,142(cm)BC=ABsinC=10sin45∘=10√2≈14,142(cm)
Câu c
a=20cm;ˆB=35∘a=20cm;ˆB=35∘
ˆC=90∘−35∘=55∘ˆC=90∘−35∘=55∘
AB=BCcosB=20cos35∘≈16,383(cm)AB=BCcosB=20cos35∘≈16,383(cm)
AC=BCsinB=20sin35∘≈11,472(cm)AC=BCsinB=20sin35∘≈11,472(cm)
Câu d
c = 21cm; b = 18cm
tanB=ACAB=1821≈0,857tanB=ACAB=1821≈0,857
⇒{ˆB≈41∘ˆC≈49∘
BC=ACsinB=18sin41∘≈27,437(cm)
Nếu tính BC theo định lý Pytago thì
BC=√212+182≈27,659(cm)
Kết quả này chính xác hơn vì khi tính toán, ta dùng ngay các số liệu đã cho mà không dùng kết quả trung gian (vì ở trên, góc B đã được làm tròn)
3. Giải bài 28 trang 89 SGK Toán 9 tập 1
Một cột đèn cao 7m có bóng trên mặt đất dài 4m. Hãy tính góc (làm tròn đến phút) mà tia sáng mặt trời tạo với mặt đất (góc α trong hình 31).
Phương pháp giải
- Dựng tam giác có các cạnh và góc thỏa mãn đề bài.
- Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông tanα=cạnh đốicạnh kề. Từ đó dùng máy tính tính được độ lớn góc α.
Hướng dẫn giải
Xét tam giác ABC vuông tại A có AC=7m, AB=4m, ˆB=α. Ta cần tính góc B.
Theo định nghĩa tỷ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông, ta có:
tanα=tanB=ACAB=74=1,75.
Bấm máy tính ta được: α≈60o15′.
4. Giải bài 29 trang 89 SGK Toán 9 tập 1
Một khúc sông rộng khoảng 250m. Một chiếc thuyền chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng 320m mới sang được bờ bên kia. Hỏi dòng nước đã đẩy chiếc đò lệch đi một góc bằng bao nhiêu độ? (góc α trong hình 32).
Phương pháp giải
- Dựng tam giác có các cạnh và góc thỏa mãn đề bài.
- Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn: cosα=cạnh kềcạnh huyền. Từ đó dùng máy tính tính được số đo góc α.
Hướng dẫn giải
Xét tam giác ABC vuông tại A có AB=250m, BC=320m. Ta cần tính góc B.
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có:
cosα=cosB=ABBC=250320=0,78125.
⇒α≈38∘37′.
Vậy chiếc đò lệch đi một góc gần bằng: 38∘37′.
5. Giải bài 30 trang 89 SGK Toán 9 tập 1
Cho tam giác ABC, trong đó BC=11cm, ^ABC=38∘,^ACB=30∘. Gọi điểm N là chân của đường vuông góc kẻ từ A đến cạnh BC. Hãy tính:
a) Đoạn thẳng AN
b) Cạnh AC
Gợi ý: Kẻ BK vuông góc với AC.
Phương pháp giải
- Tam giác ABC vuông tại A thì ˆB+ˆC=90o.
- Sử dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông: Tam giác ABC vuông tại A thì
- b=a.sinB⇒a=bsinB
- b=a.cosC⇒a=bcosC
Hướng dẫn giải
Câu a
Dựng tại K
Ta có
^KBC=90o−^ACB=60o
^KBA=^KBC−^ABC=60o−38o=22o
Xét tam giác KBC vuông tại K ta có:
BK=BCsinC=11sin30∘=5,5(cm)
Xét tam giác KBA vuông tại K ta có:
AB=BKcos22∘=5,5cos22∘≈5,932(cm)
Xét tam giác ABN vuông tại N ta có:
AN=ABsin38∘≈5,932sin38∘≈3,652(cm)
Câu b
Xét tam giác ANC vuông tại N ta có:
AC=ANsinC=3,652sin30∘≈7,304(cm)
6. Giải bài 31 trang 89 SGK Toán 9 tập 1
Trong hình 33
AC=8cm,AD=9,6cm,^ABC=90∘,^ACD=74∘.
Hãy tính
a) AB
b) ^ADC
Phương pháp giải
a) Sử dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông: ΔABC vuông tại B thì: AB=AC.sinC.
b) Kẻ thêm đường cao để làm xuất hiện tam giác vuông (Kẻ AH⊥CD)
- Sử dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông: ΔABC vuông tại A khi đó: AB=BC.sinC hoặc AC=AB.sinB.
- Biết sinα dùng máy tính ta tính được số đo góc α.
Hướng dẫn giải
Câu a
Xét tam giác ABC vuông tại B có:
AB=ACsinC=8sin54∘≈6,472(cm)
Câu b
Dựng AH⊥CD tại H (H thuộc CD)
Xét tam giác ACH vuông tại H có:
AH=ACsinC=8sin74∘≈7,690(cm)
Xét tam giác AHD vuông tại H có:
sinD=AHAD≈7,6909,6≈0,8010⇒ˆD≈53∘
7. Giải bài 32 trang 89 SGK Toán 9 tập 1
Một con thuyền với vận tốc 2km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút. Biết rằng đường đi của con thuyền tạo với bờ một góc 70∘. Từ đó đã có thể tính được chiều rộng của khúc sông chưa? Nếu có thể hãy tính kết quả (làm tròn đến mét).
Phương pháp giải
- Sử dụng công thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông: ΔABC vuông tại A, khi đó:AB=BC.sinC; AC=BC.sinB.
- Công thức liên hệ giữa quãng đường (S), vận tốc (v) và thời gian (t) là: S=v.t.
Hướng dẫn giải
Xét tam giác ABC vuông tại A có góc B bằng 70 độ:
Gọi BC là đoạn đường con thuyền đi được trong 5 phút, AC là chiều rộng khúc sông.
Quãng đường thuyền đi được trong 5 phút bằng 112 giờ là:
BC=2.112=16(km)≈166,67(m)
Chiều rộng AC của khúc sông là
AC=BCsin^ABC=166,67.sin70o≈156,6(m)