Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Bài 13: Lực. Tổng hợp và phân tích lực

Ban biên tập eLib xin giới thiệu Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Bài 13 dưới đây nhằm giúp các em có thể rèn luyện kỹ năng làm bài Vật lý liên quan các kiến thức về lực, tổng hợp và phân tích lực. Mời các em cùng tham khảo!

Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Bài 13: Lực. Tổng hợp và phân tích lực

Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Bài 13: Lực. Tổng hợp và phân tích lực

1. Giải bài 1 trang 62 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Gọi F1; F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng ?

A. Trong mọi trường hợp F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2

B. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2

C. Trong mọi trường hợp, F thõa mãn: |F1F2|FF1+F2

D. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc hình bình hành để tính độ lớn của hợp lực F

Hướng dẫn giải

- Ta có: F=F1+F2

F=F21+F21+2F1F2cosα

Vì 0o ≤ α ≤ 180o nên -1 ≤ cosα ≤ 1 ⇒ |F1 - F2| ≤ F ≤ |F1 + F2|.

2. Giải bài 2 trang 63 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Cho hai lực đồng quy có độ lớn: F1=F2=20N

Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp lực với nhau một góc α=00,600,900,1200,1800.

Vẽ hình biểu diễn cho mỗi trường hợp. 

Nhận xét về ảnh hưởng của góc α đối với độ lớn của hợp lực

Phương pháp giải

Áp dụng công thức:

F=F21+F22+2F1F2.cosα để tính F với mỗi góc α tương ứng

Hướng dẫn giải

a) α=00

F=F1+F2=40N

b) α=600

F=F21+F22+2F1F2.cos600F=2.F2.cosα2=2.20.32=203N

c) α=1800

F=0N

d) α=900

F=F21+F22+2F1F2.cos900F=F12=202(N)

e) α=1200

F=F21+F22+2F1F2.cos1200F=F1=F2=20N

3. Giải bài 3 trang 63 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=16N và F2=12N

a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hoặc 3,5N được không ?

b) Cho biết độ lớn của hợp lực F = 20 N. Hãy tìm góc giữa lực  F1 và F2

Phương pháp giải

a) Dựa vào giới hạn giá trị của tổng hợp lực để trả lời câu hỏi này

b) Độ lớn của hai lực thành phần thỏa:

F2=F12+F22 ⇒ vecto của hai lực vuông góc nhau

Hướng dẫn giải

F1=16N; F2=12N

a) Ta có: |F1−F2| ≤ F ≤ F1+F2

Hợp lực F1 có độ lớn 4 ≤ F ≤ 28 (N) do đó F không thể lấy giá trị 30 (N) hoặc 3,5 (N) được.

b) Góc giữa F1 và F2 là:

 F=F1+F2F=20N;F1=16N;F2=12N

=>F2=F12+F22 tam giác lực là tam giác vuông với F1F2

Vậy góc α=(F1,F2)=900.

4. Giải bài 4 trang 63 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120o (hình 13.10). Tìm hợp lực của chúng.

Phương pháp giải

- Áp dụng quy tắc hình bình hành vẽ hình tổng hợp lực

- Hợp lực được tính theo công thức:

F=F1+F2+F3=F+F3=0

Hướng dẫn giải

Ta có: 

F=F1+F2+F3=F+F3

Hình bình hành OF1F’F2 là hình thoi gồm hai tam giác đều

nên F’ = F= F2 = F3 và α=600

Fnằm trong mặt phẳng chứa F1;F2

=>FvàF3trcđi=>F=F+F3=0

5. Giải bài 5 trang 63 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Hãy dùng quy tắc hình bình hành và quy tắc đa giác để tìm hợp lực của ba lực F1,F2 và F3 có độ lớn bằng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực F2 làm thành với hai lực F1 và F3 những góc đều là 600 (Hình 13.11).

Phương pháp giải

- Áp dụng quy tắc hình bình hành vẽ hình tổng hợp lực

- Hợp lực được tính theo công thức:

F=F2+F3+F1=F2+F=2F2

Hướng dẫn giải

Ta có: 

F=F2+F3+F1=F2+F=2F2F=F2F=2F2

Vậy F có độ lớn F=2F2 có cùng phương, cùng chiều với F2

6. Giải bài 6 trang 63 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Tìm hợp lực của bốn lực đồng quy trong Hình 13.12.

Biết F1=5N, F2=3N, F3=7N, F4=1N

Phương pháp giải

- Tổng hợp lực F theo hai thành phần:

F=F+F

- Áp dụng quy tắc hình bình hành để tổng hợp lực F':

F=F1+F3

- Áp dụng quy tắc hình bình hành để tổng hợp lực F'':

F=F2+F4

- Dựa vào hình vẽ xác định chiều của các lực F

Hướng dẫn giải

F=F1+F3 có:

+ độ lớn F′=F3−F1=7−5=2N 

+ chiều của F3

F=F2+F4 có:

+ độ lớn F′′=F2−F4=3−1=2N 

+ chiều của F2

 Hợp lực F=F+F có:

+ độ lớn F=2√2N

+ hướng hợp với F2,F3 cùng một góc α=450

7. Giải bài 7 trang 63 SGK Vật lý 11 Nâng cao

Một chiếc mắc áo treo vào điểm chính giữa của dây thép AB. Khối lượng tổng cộng của mắc áo và áo là 3 kg (Hình 13.13).

Biết AB = 4m; CD =10 cm

Tính lực kéo mỗi nửa sợi dây.       

Phương pháp giải

- Áp dụng quy tắc hình bình hành để vẽ hình phân tích lực đối với chiếc mắc áo treo

- Tính lực căng dây theo công thức:

T1=T2=F1=F2 với F1=F2=mgAC2+CD22CD

Hướng dẫn giải

∆DAB cân tại D có đường trung trực DC trùng với giá của trọng lực P tác dụng lên mắc và áo nên nếu phân tích P=F1+F2 như hình vẽ thì hình bình hành là hình thoi và F1=F2=DIsinα; với DI=P2=mg2;sinα=CDAD=CDAC2+CD2

Ta được: 

F1=F2=mgAC2+CD22CD=3.9,822+0,122.0,1294,4(N)

Chất điểm D cân bằng dưới tác dụng của 4 lực đôi một cùng phương ngược chiều và F1=F2 nên T1=T2=F1=F2=294,4N

Vậy lực căng mỗi nhánh dây là 294,4 N.

Ngày:30/10/2020 Chia sẻ bởi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM